Bộ câu hỏi ôn thi học sinh nhiều năm kinh nghiệm môn Địa lí 9 (Có đáp án) Tài liệu bồi dưỡng HSG Địa lí 9

Bộ câu hỏi ôn thi học sinh nhiều năm kinh nghiệm môn Địa lí 9 tổng hợp những câu hỏi có đáp án giải chi tiết kèm theo. Tài liệu được biên soạn bám sát chương trình học theo chuyên đề.

Thông qua tài liệu bồi dưỡng HSG môn Địa lý lớp 9 giúp cho những em học sinh hệ thống đề ôn luyện bao gồm những dạng câu hỏi có nhiều mức độ khác nhau. Qua đấy còn giúp những em được tiếp xúc, luyện tập có những đề thi cơ bản và nâng cao trong những kỳ thi trên trường và thi học sinh nhiều năm kinh nghiệm cấp quận, huyện. Vậy sau đây là trọn bộ Những dạng bài tập ôn thi HSG Địa lí 9 mời khách hàng cùng tải tại đây.

Những dạng bài tập ôn thi HSG Địa lí 9

CHỦ ĐỀ 1: ĐỊA LÍ DÂN CƯ

Nội dung 1

Câu 1. Chứng minh rằng Việt Nam là nước có nhiều dân tộc.

Gợi ý làm cho bài

– Nước ta có 54 dân tộc cùng chung sống, gắn bó có nhau trong suốt quy trình xây dựng và bảo vệ đất nước.

– Trong những dân tộc trên Việt Nam, dân tộc Việt (Kinh) có số dân đông nhất có sắp 74 triệu người (5 2009), chiếm 86% dân số cả nước.

– 1 số dân tộc ít người có số dân khá đông như Tày (1,63 triệu người), Thái (hơn 1,55 triệu người), Mường (1,27 triệu người), Khơ-me (1,26 triệu người – 5 2009).

Câu 2. Trình bày tình hình phân bố dân tộc Việt (Kinh) và những dân tộc ít người nước ta. Hiện nay sự phân bố những dân tộc có gì thay thế đổi?

Gợi ý làm cho bài

a) Tình hình phân bố dân tộc Việt (Kinh) và những dân tộc ít đứa ở nước ta

* Dân tộc Việt (Kinh)

Người Việt phân bố rộng khắp cả nước tune tập trung hơn trên những vùng đồng bằng, trung du và duyên hải.

* Những dân tộc ít người: phân bố chủ yếu trên miền núi và trung du.

– Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú đan xen của trên 30 dân tộc. Tại vùng thấp, người Tày, Nùng sống tập trung đông trên tả ngạn sông Hồng; người Thái, Mường phân bố từ hữu ngạn sông Hồng tới sông Cá. Người Dao sống chủ yếu trên những sườn núi từ 700 – 1.000 m. Trên những vùng núi cao là địa bàn cư trú của người Mông.

– Khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên có trên 20 dân tộc ít người. Những dân tộc cư trú thành từng vùng khá rõ rệt, người Ê-dê Đắk Lắk, Gia-rai trên Kon Flip và Gia Lai, người Cơ-ho chủ yếu trên Lâm Đồng,…

– Những tỉnh cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ có những dân tộc Chăm, Khơ-me cư trú thành từng dải hoặc xen kẽ có người Việt. Người Hoa tập trung chủ yếu trên những tỉnh thành, nhất là trên Thành phố Hồ Chí Minh.

* Hiện nay, phân bố dân tộc đã có nhiều thay thế đổi.

– 1 số dân tộc ít người từ miền Bắc tới cư trú trên Tây Nguyên.

– 1 số dân tộc vùng hồ thủy điện Hòa Bình, Y-a-ly, Sơn La sống hòa nhập có những dân tộc khác tại những địa bàn tái định cư.

– Nhờ có cuộc vận động định canh, định cư gắn có xóa đói giảm nghèo mà tình trạng du canh, du cư của 1 số dân tộc vùng cao đã được hạn chế, đời sống những dân tộc được nâng cao, môi trường được cải thiện.

Xem Thêm  Phân tích vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong bài thơ Sóng Dàn ý & 15 bài văn mẫu hay nhất lớp 12

Nội dung 2:

DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ

Câu 1. Nêu đặc điểm dân số nước ta. Tại sao dân số đông cũng là 1 thế mạnh để vươn lên là kinh tế của nước ta?

Gợi ý làm cho bài

a) Đặc điểm của dân số nước ta

– Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc.

+ 5 2002, số dân nước ta là 79,7 triệu người (đứng thứ 14 trên thể giới).

+ Nước ta có 54 thành phần dân tộc.

+ Nước ta còn có khoảng 3,2 triệu người Việt sinh sống trên nước bên cạnh.

– Dân số còn nâng cao nhanh: Từ cuối những 5 50 của thế kỉ XX, nước ta khởi đầu có hiện tượng “bùng nổ dân số”. Nhờ có thực hành phải chăng chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình nên tỉ lệ gia nâng cao của dân số có xu hướng giảm, nhưng từng 5 dân số nước ta vẫn nâng cao thêm khoảng 1 triệu người.

– Nước ta có cơ cấu dân số trẻ và đang có sự biến đổi nhanh chóng về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi.

+ Tỉ lệ nhóm tuổi từ 0-14 giảm (dẫn chứng).

+ Tỉ lệ nhóm tuổi từ 15 tới 59 nâng cao (dẫn chứng).

+ Tỉ lệ nhóm tuổi từ 60 trở lên nâng cao (dẫn chứng).

b) Giải thích: Dân số đông vừa là nguồn lao động dồi dào, vừa là thị trường tiêu thụ rộng lớn. Lôi kéo vốn đầu tư của nước bên cạnh.

Câu 2. Chứng minh rằng dân số nước ta còn nâng cao nhanh.

Gợi ý làm cho bài

Dân số nước ta còn nâng cao nhanh.

– Tốc độ gia nâng cao dân số tự động nhiên trên mức cao, tuy đã giảm trong những 5 sắp đây nhưng vẫn còn chậm (1,32% trong giai đoạn 2002 – 2005).

– Do quy mô dân số đông nên từng 5 dân số nước ta vẫn nâng cao thêm trung bình hơn 1 triệu .

Câu 3. Vì sao tỉ lệ gia nâng cao tự động nhiên của dân số giảm nhưng số dân vẫn nâng cao nhanh?

Gợi ý làm cho bài

– Tỉ lệ gia nâng cao tự động nhiên của dân số giảm nhưng số dân vẫn nâng cao nhanh, vì nước ta có quy mô dân số đông, cơ cấu dân số trẻ, số người trong độ tuổi sinh đẻ cao.

Câu 4. Nêu hậu quả của của việc gia nâng cao dân số nhanh trên nước ta.

Gợi ý làm cho bài

Dân số nước ta nâng cao trong lúc nền kinh tế còn chậm vươn lên là dẫn tới hậu quả:

– Đối có vươn lên là kinh tế:

+ Tốc độ nâng cao dân số chưa ưu thích có tốc độ nâng cao trưởng kinh tế. Trên thực tế để nâng cao 1% dân số thì mức nâng cao trưởng kinh tế hàng 5 nên đạt từ 3 – 4% và lương thực nên nâng cao trên 4%. Trong điều kiện kinh tế nước ta còn gặp nhiều khó khăn thì mức nâng cao dân số như hiện nay là vẫn còn cao.

+ Khó có thể giải quyết hết việc làm cho được vì nguồn lao động nước ta nâng cao nhanh trong lúc nền kinh tế còn chậm vươn lên là.

Xem Thêm  Cách gửi tin nhắn tự động hủy trên Fb Messenger

+ Dân số nâng cao nhanh làm cho liên quan tới mối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng, tạo mâu thuẫn giữa cung và cầu.

+ Làm cho cho quy trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và lãnh thổ diễn ra chậm.

– Sức ép đối có tài nguyên môi trường:

+ Nguồn tài nguyên thiên bị suy giảm do khai thác quá mức.

+ Môi trường ô nhiễm.

+ Ko gian cư trú ngày càng trở nên chật hẹp,…

– Sức ép đối có chất lượng cuộc sống:

+ Chất lượng cuộc sống của người dân chậm được nâng cao.

+ GDP/người thấp.

+ Những vấn đề vươn lên là giáo dục, y tế, văn hoá, cơ sở hạ tầng,…

+ Tỉ lệ thiếu việc làm cho và thất nghiệp lớn.

Câu 5. Tại sao cơ cấu dân số theo độ tuổi có vai trò siêu quan yếu trong sự vươn lên là kinh tế – xã hội của nước ta?

Gợi ý làm cho bài

– Cơ cấu dân số theo độ tuổi biểu hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng vươn lên là dân số và nguồn lao động của nước ta.

– Cơ cấu dân số theo độ tuổi cho biết nước ta có dân số trẻ hay dân số già.

Câu 6. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và tri thức đã học, hãy nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và theo nam nữ trên nước ta 5 1999 và 5 2007.

Gợi ý làm cho bài

– Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi:

+ 5 1999:

Tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi khá lớn, chiếm 33,5% dân số.

Tỉ lệ nhóm tuổi từ 15 – 59 tuổi lớn nhất, chiếm 58,4% dân số.

Tỉ lệ nhóm tuổi lừ 60 tuổi trở lên bé nhất, chiếm 8,19% dân số.

+ 5 2007:

Tỉ lệ nhóm tuổi từ 0-14 tuổi khá lớn, chiếm khoảng 25% dân số.

Tỉ lệ nhóm tuổi lừ 15 – 59 tuổi lớn nhất, chiếm khoảng 66%.

Tỉ lệ nhóm tuổi từ 60 tuổi trở lên chiếm khoảng 9% dân số.

+ 5 2007 so có 5 1999:

Tỉ lệ dân số thuộc nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi giảm, tỉ lệ dân số thuộc nhóm tuổi từ 15 – 59 tuổi và nhóm tuổi từ 60 tuổi trở lên nâng cao.

Cơ cấu dân số nước ta đang có sự chuyển biến từ cơ cấu dân số trẻ sang cơ cấu dân số già. Tuy nhiên, hiện nay nước ta vẫn là nước có kết cấu dân số trẻ.

– Cơ cấu dân số theo nam nữ:

+ Tại nước ta, tỉ lệ nữ giới cao hơn so có nam giới và đang tiến tới sự cân bằng.

+ Tỉ lệ nam nữ khác nhau giữa những nhóm tuổi. Tại nhóm tuổi 0 – 14 tuổi, tỉ lệ nam cao hơn so có nữ; trên nhóm tuổi 15 – 59 tuổi và từ 60 tuổi trở lên, tỉ lệ nữ cao hơn so vơi nam.

Câu 7. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và tri thức đã học, hãy:

a) Nhận xét về sự thay thế đổi của cơ cấu dân số theo độ tuổi trên nước ta. Giải thích nguyên nhân.

b) Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta có liên quan như thế nào đối có sự vươn lên là kinh tế – xã hội của nước ta?

Xem Thêm  Tải và cài đặt Thục Sơn Kỳ Hiệp Cellular trên máy tính

Gợi ý làm cho bài

a) Nhận xét và giải thích về sự thay thế đổi của cơ cấu dân số theo độ tuổi

Nước ta có cơ cấu dân số trẻ nhưng đang có xu hướng già hoá.

– Tỉ lệ nhóm tuổi lừ 0 – 14 tuổi khá cao và đang có xu hướng giảm (dẫn chứng). Nguyên nhân: tỉ lệ sinh nước ta cao nhưng đang có xu hướng giảm (nhờ có vào việc thực hành phải chăng chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình, cùng có sự nhận thức của người dân về kế hoạch hoá gia đình ngày càng được nâng cao).

– Tỉ lệ nhóm tuổi từ 15 – 59 tuổi cao nhất và có xu hướng nâng cao (dẫn chứng) do hậu quả của sự bùng nổ dân số trên giai đoạn trước đấy.

– Tỉ lệ nhóm tuổi từ 60 tuổi trở lên thấp nhưng đang có xu hướng nâng cao (dẫn chứng) do tuổi thọ trung bình nước ta chưa cao nhưng đang nâng cao lên.

b) Tương tác của cơ cấu dân số theo độ tuổi đối có sự vươn lên là kinh tế – xã hội của nước ta

– Thuận tiện: Nguồn lao động dồi dào, trẻ, năng động, khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật cao; thị trường tiêu thụ rộng lớn.

– Khó khăn:

+ Nguồn lao động dồi dào trong lúc trình độ vươn lên là kinh tế chưa cao dẫn tới tỉ lệ thiếu việc làm cho và thất nghiệp lớn.

+ Tỉ lệ dân số phụ thuộc lớn đặt ra vấn đề cấp bách về văn hoá, giáo dục, y tế.

+ Số người trong độ tuổi sinh đẻ cao nên tỉ lệ sinh vẫn còn cao.

Câu 8. Phân tách ý nghĩa của sự giảm tỉ lệ gia nâng cao dân số tự động nhiên và thay thế đổi cơ cấu dân số nước ta.

Gợi ý làm cho bài

– Ý nghĩa của sự giảm tỉ lệ gia nâng cao dân số tự động nhiên:

+ Về kinh tế: góp phần nâng cao năng suất lao động, góp phần đẩy nhanh tốc độ nâng cao trưởng kinh tế đất nước, nâng cao thu nhập bình quân đầu người,…

+ Về chất lượng cuộc sống của người dân: tạo điều kiện để nâng cao chất lượng về y tế, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, cải thiện đời sống, đảm bảo những phúc lợi xã hội, nâng cao tuổi thọ,…

+ Về môi trường: giảm sức ép đối có tài nguyên, môi trường.

– Ý nghĩa của sự thay thế đổi cơ cấu dân số:

+ Sự thay thế đổi cơ cấu dân số nước ta theo xu hướng nâng cao tỉ lệ nhóm từ 60 tuổi trở lên và giảm tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi. Điều đấy cho thấy tỉ lệ sinh của nước ta đang có xu hướng giảm, sự vươn lên là dân số đang được điều chỉnh ưu thích hơn có sự vươn lên là kinh tế – xã hội.

+ Sự thay thế đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi như trên sẽ góp phần hạn chế được 1 số hậu quả do sự gia nâng cao dân số nhanh đem lại.

…….

Tải file tài liệu để xem thêm Tài liệu bồi dưỡng HSG môn Địa lý 9