Giấy chứng nhận đăng oký kết hôn Giấy đăng oký kết hôn

Giấy đăng ký kết hôn là chứng chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký kết hôn cấp cho 2 bên nam và nữ sau thời điểm đủ điều kiện kết hôn. Đăng kí kết hôn là hoạt động hành chính nhà nước, là thủ tục pháp lí cần thiết, khiến cơ sở để Nhà nước công nhận quan hệ hôn nhân của nam nữ.

Mẫu giấy đăng ký kết hôn là chứng cứ xác nhận giữa 2 bên nam nữ đã phát sinh quan hệ vợ chồng. Đồng thời giấy đăng ký kết hôn còn là bằng chứng yêu cầu} để Tòa án xem xét và thụ lí giải quyết việc ly hôn. Vậy thủ tục đăng ký kết hôn như thế nào? Đăng ký kết hôn cần giấy tờ gì? Nơi đăng ký kết hôn trên đâu? Mời người trải nghiệm hãy cùng Obtain.vn theo dõi bài viết dưới đây nhé.

1. Mẫu giấy chứng nhận kết hôn

Giấy chứng nhận kết hôn mặt trước
Giấy chứng nhận kết hôn mặt sau
Giấy chứng nhận kết hôn mặt sau

2. Thủ tục đăng ký kết hôn

Thủ tục đăng ký kết hôn được thực hành theo những bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ

Kết hôn trong nước

– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu

– Chứng minh nhân dân, hộ chiếu, thẻ Căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh. Lưu ý, những loại giấy tờ này đều bắt buộc đang còn thời hạn dùng;

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi cư trú cấp. giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính tới ngày nhận giấy tờ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước bên cạnh do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người ấy là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính tới ngày nhận giấy tờ, xác nhận hiện tại người ấy là người ko có vợ hoặc ko có chồng.

– Quyết định hoặc bản án ly hôn của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật giả dụ trước ấy đã từng kết hôn và ly hôn.

  • Kết hôn có chi tiết nước bên cạnh
  • Giả dụ việc kết hôn có chi tiết nước bên cạnh thì căn cứ theo Điều 30 Nghị định 123/2015, giấy tờ cần chuẩn bị gồm:

– Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu);

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân còn giá trị dùng, do cơ quan có thẩm quyền nước bên cạnh cấp mô tả nội dung: Hiện tại người nước bên cạnh này ko có vợ/có chồng. Giả dụ nước ấy ko cấp thì thay đổi bằng giấy tờ khác xác định người này đủ điều kiện đăng ký kết hôn.

– Giấy xác nhận ko mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác, có đủ khả năng nhận thức, khiến chủ hành vi của mình (do cơ quan y tế của thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước bên cạnh xác nhận). Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước bên cạnh cấp chưa quá 06 tháng, tính tới ngày nhận giấy tờ, xác nhận người ấy ko mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà ko có khả năng nhận thức, khiến chủ được hành vi của mình.

– Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay đổi hộ chiếu (bản sao).

Bước 2: Nộp giấy tờ tới cơ quan có thẩm quyền

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch 2014, sau thời điểm chuẩn bị toàn bộ những loại giấy tờ nêu trên, những cặp đôi cần tới UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú của 1 trong 2 bên để đăng ký kết hôn.

Bên cạnh ra, theo quy định tại Điều 37 Luật Hộ tịch 5 2014, trong những trường hợp sau đây, nơi thực hành việc đăng ký kết hôn cho những cặp nam, nữ là UBND cấp huyện:

Xem Thêm  Cách nâng cao FPS recreation Liên Minh Huyền Thoại

– Công dân Việt Nam sở hữu người nước bên cạnh;

– Công dân Việt Nam cư trú trên trong nước sở hữu công dân Việt Nam định cư trên nước bên cạnh;

– Công dân Việt Nam định cư trên nước bên cạnh sở hữu nhau;

– Công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước bên cạnh sở hữu công dân Việt Nam hoặc sở hữu người nước bên cạnh.

Riêng 2 người nước bên cạnh lúc có nhu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì tới UBND cấp huyện nơi cư trú của 1 trong 2 bên để thực hành việc đăng ký kết hôn (Căn cứ Khoản 1 Điều 37 Luật Hộ tịch).

Bước 3: Giải quyết đăng ký kết hôn

Giả dụ thấy đủ điều kiện kết hôn, Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 nêu rõ, cán bộ tư pháp ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch. 2 bên nam nữ ký tên vào Sổ hộ tịch và Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Đồng thời 2 bên nam, nữ cùng ký vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Tiếp theo, cán bộ tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã trao Giấy chứng nhận kết hôn cho 2 bên nam, nữ.

Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

Giấy chứng nhận kết hôn được cấp ngay sau thời điểm cán bộ tư pháp nhận được toàn bộ giấy tờ hợp lệ và xét thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định (theo Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).

Trong trường hợp giả dụ cần xác minh thêm những điều kiện kết hôn của 2 bên nam, nữ thì thời hạn cấp Giấy chứng nhận kết hôn ko quá 05 ngày khiến việc.

Do ấy, có thể thấy thời hạn cấp Giấy đăng ký kết hôn là ngay sau thời điểm 2 bên được xét đủ điều kiện kết hôn và được UBND nơi có thẩm quyền thực hành đăng ký kết hôn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Riêng trường hợp có chi tiết nước bên cạnh, theo Điều 32 Nghị định 123, việc trao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn được thực hành trong thời hạn 03 ngày khiến việc nói từ ngày ký.

Đặc biệt: Giả dụ trong 60 ngày nói từ ngày ký mà 2 bên ko thể có mặt để nhận giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thì Giấy này sẽ bị hủy. Giả dụ 2 bên vẫn muốn kết hôn thì bắt buộc thực hành thủ tục lại từ đầu.

3. Điều kiện cấp giấy chứng nhận kết hôn

a. Đảm bảo điều kiện đăng ký kết hôn

  • Về độ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
  • Việc kết hôn trên cơ sở tự động nguyện quyết định của 2 bên nam nữ, ko bị lừa dối, ép buộc.
  • 2 bên nam, nữ ko bị mất năng lực hành vi dân sự.
  • Việc kết hôn ko thuộc 1 trong những trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại những điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân gia đình.

– Những trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 điều 5 luật Hôn nhân gia đình bao gồm:

  • Kết hôn giả tạo;
  • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
  • Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn sở hữu người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng sở hữu người đang có chồng, có vợ;
  • Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi bố đời; giữa cha, mẹ nuôi sở hữu con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi sở hữu con nuôi, cha chồng sở hữu con dâu, mẹ vợ sở hữu con rể, cha dượng sở hữu con riêng của vợ, mẹ kế sở hữu con riêng của chồng;
Xem Thêm  Cách đánh giá tốc độ kết nối của uTorrent trên các phiên bản sắp đây

b. Giấy tờ

– Thực hành đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền

– Trước tiên, 2 bên nam nữ cần chuẩn bị toàn bộ giấy tờ đăng ký kết hôn.

– Theo quy định tại khoản 1 điều 2 nghị định 123/2015/NĐ-CP Chỉ dẫn Luật Hộ tịch, giấy tờ tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn bao gồm những giấy tờ sau đây:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 15/2015/TT-BTP);
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của 2 bên nam, nữ do ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cấp;
  • Bản sao công chứng/chứng thực giấy tờ tùy thuộc} thân: giấy chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có dán ảnh của 2 bên nam nữ;
  • Bản sao công chứng/chứng thực sổ hộ khẩu của 2 bên nam nữ;
  • Giấy khám sức khỏe của 2 nên nam nữ giả dụ thuộc trường hợp đăng ký kết hôn có chi tiết nước bên cạnh.

Giấy tờ đã được chuẩn bị cần được 1 trong 2 bên nam nữ quản lý nộp tại cơ quan có thẩm quyền.

c. Cơ quan cấp

Giả dụ là công dân Việt Nam đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì có thể tới Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú của 1 trong 2 bên nam, nữ để đăng ký kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch.

Riêng trường hợp đăng ký kết hôn có chi tiết nước bên cạnh thì tới UBND cấp huyện nơi công dân Việt Nam cư trú (thường trú hoặc tạm trú) hoặc tới UBND cấp huyện nơi cư trú của người nước bên cạnh tại Việt Nam giả dụ là 2 người nước bên cạnh đăng ký kết hôn (căn cứ khoản 1 Điều 37 Luật Hộ tịch).

4. Thời kì cấp giấy đăng ký kết hôn

Theo khoản 2 Điều 18 Luật Hộ tịch, thời kì cấp giấy chứng nhận kết hôn sẽ được thực hành ngay trong ngày 2 bên nam, nữ nộp đủ giấy tờ. Giả dụ cần bắt buộc xác minh thì thời kì này sẽ ko quá 05 ngày.

Có trường hợp kết hôn có chi tiết nước bên cạnh, khoản 2 Điều 38 Luật Hộ tịch quy định thời kì cấp giấy chứng nhận kết hôn là trong thời hạn 15 ngày.

5. Lệ chi phí cấp giấy đăng ký kết hôn

Lúc công dân Việt Nam sống trong nước đăng ký kết hôn thì sẽ được miễn chi phí theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Luật Hộ tịch 5 2014. Những trường hợp khác thì bắt buộc nộp lệ chi phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

6. Giấy đăng ký kết hôn có giá trị pháp lý như thế nào?

Lúc 2 bên nam nữ đăng ký kết hôn và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận kết hôn thì giấy chứng nhận kết hôn có giá trị dùng ngay sau thời điểm người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận kết hôn ký giấy này và trao cho 2 bên nam nữ. Giá trị pháp lý của giấy chứng nhận kết hôn sẽ chỉ chấm dứt vào thời điểm 1 bên trong quan hệ hôn nhân chết hoặc có quyết định ly hôn có hiệu lực của Tòa án.

Giấy chứng nhận kết hôn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp sẽ có hiệu lực trong ko gian Việt Nam và nước bên cạnh.

Giấy chứng nhận kết hôn là bằng chứng xác nhận quan hệ vợ chồng của 2 bên nam nữ được xác lập để nhận được sự bảo hộ của pháp luật. Từ thời điểm được công nhận quan hệ hôn nhân ấy thì giữa 2 bên nam nữ phát sinh những quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng. Những mối quan hệ về nhân thân, tình cảm, về con mẫu và tài sản, những nghĩa vụ tài chính của những bên được giải quyết theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, trên cơ sở đảm bảo những quyền và lợi ích hợp pháp của cả 2 bên, hướng 2 bên nam nữ tới việc xây dựng đời sống kinh tế và tinh thần chung, cùng nhau xây dựng gia đình sung sướng.

Xem Thêm  Soạn bài Nhật trình Sol 6 - Cánh diều 7 Ngữ văn lớp 7 trang 70 sách Cánh diều tập 1

7. Mất giấy chứng nhận kết hôn, cấp lại thế nào?

Lúc mất giấy chứng nhận kết hôn sẽ có 2 trường hợp sau đây:

– Lúc sổ hộ tịch và bản chính đều bị mất: Tình nhân cầu nộp tờ khai và bản sao giấy chứng nhận kết hôn trước đây (giả dụ ko có thì nộp giấy tờ, giấy tờ có liên quan) để được cấp lại giấy chứng nhận kết hôn. Quan hệ hôn nhân được công nhận từ ngày đăng ký kết hôn trước đây.

Giả dụ thông tin đăng ký kết hôn vẫn còn lưu trong sổ hộ tịch: Tình nhân cầu sẽ được cấp bản sao trích lục.

8. Từ 1-9, xé giấy đăng ký kết hôn nâng cao 4 lần mức phạt

Theo quy định trước đây tại điểm b Khoản 3 Điều 36 Nghị định số 110/2013, hành vi hủy hoại giấy tờ hộ tịch bị phạt tiền từ 3-5 triệu đồng.

Tuy nhiên, từ ngày 01/09 Nghị định 82/2020 chính thức có hiệu lực, thay đổi thế Nghị định 110/2013 đã nâng cao mạnh mức phạt sở hữu hành vi này. Cụ thể, theo điểm a Khoản 4 Điều 45 Nghị định 82/2020, người có hành vi hủy hoại giấy tờ hộ tịch, sổ hộ tịch bị phạt tiền từ 10-20 triệu đồng.

Như vậy, mức phạt cao nhất cho hành vi vi phạm trên tại Nghị định 82/2020 đã nâng cao gấp 4 lần so sở hữu mức phạt cao nhất hiện hành.

9. Chỉ dẫn bí quyết in giấy chứng nhận kết hôn

Được in trên giấy trắng định lượng 120gsm, khổ giấy A4 (210 x 297mm), in offset 4 màu sắc, 02 mặt. Nội dung chính in trên mặt trước, có hoa văn chìm, trên chính giữa nền hoa văn là hình trống đồng Ngọc Lũ, trên mặt trống đồng là hình vẽ bản đồ Việt Nam và những quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa, những đảo bé khác… Vùng vị trí hình ngôi sao là Thủ đô Hà Nội. Phía bên cạnh trống đồng là nền hoa văn trang trí có những đường nét tỏa ra như tia nắng mặt trời, nền hoa văn được đóng khuôn bởi đường viền trang trí. Mầu sắc chủ đạo của nền hoa văn trang trí là mầu hồng, trên trung tâm là mầu hồng pha vàng nhẹ, được trải dần ra phía bên cạnh sở hữu màu sắc sen hồng. Những họa tiết trang trí được vẽ bằng nét mảnh.

Nội dung chính được soạn thảo bằng font chữ Instances New Roman, bảng mã Unicode, cỡ chữ 13pt, khoảng bí quyết dòng là 23.5pt, trường nội dung chữ bí quyết mép giấy 2 bên là 20mm, bí quyết mép trên 12.8mm, bí quyết mép dưới 18mm. Phía trên cùng là quốc hiệu “Cùng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc lập – Tự động do – Vui vẽ”; phía dưới là hình ảnh quốc huy nước Cùng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, kích thước 20x20mm. Chữ “Giấy chứng nhận kết hôn” in hoa đậm, màu sắc đỏ, cỡ chữ 20pt.

Mặt sau là bảng “Phần ghi chú những thông tin thay đổi đổi sau này”, được in trên nền hoa văn chìm, trung tâm là họa tiết hoa sen, được lan tỏa ra những cánh hoa. Nền chủ đạo được tạo bởi những đường nét sóng trải đều, phía ko kể của họa tiết hoa sen có 1 đường trang trí chạy ngang mặt giấy được tạo bởi những nét sóng có biên độ và màu sắc sắc khác nhau. Nội dung bảng dùng font chữ Instances New Roman, bảng mã Unicode, cỡ chữ 12pt, kích thước bảng là 158 x 260mm.