Giáo án Công nghệ 8 sách Chân trời sáng tạo (Cả 5) Kế hoạch bài dạy Công nghệ 8 5 2023 – 2024

Giáo án Kỹ thuật 8 Chân trời sáng tạo là tài liệu cực kì hữu ích, được biên soạn siêu kỹ lưỡng, trình bày khoa học những bài soạn theo chương trình sách giáo khoa.

Sở hữu nội dung được biên soạn kỹ lưỡng, phương pháp trình bày khoa học thầy cô sẽ tiết kiệm khá nhiều thời kì trong quy trình soạn giáo án lớp 8 của mình. Giáo án Kỹ thuật 8 Chân trời sáng tạo giúp học sinh tiếp thu tri thức phải chăng nhất. Đồng thời giúp giáo viên có 1 phương pháp dạy ổ lạc, rõ ràng, dễ hiểu làm người trải nghiệm tiếp thu tri thức phải chăng nhất, việc nhớ tri thức bằng sự vận dụng trong bài giảng là cần thiết. Ngoài đấy quý thầy cô tham khảo thêm nhiều giáo án khác tại chuyên phần giáo án lớp 8.

Giáo án Kỹ thuật 8 Chân trời sáng tạo

CHƯƠNG 1. VẼ KỸ THUẬT

BÀI 1. TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh buộc phải:

1. Tri thức

– Mô tả được tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, đường nét và ghi kích thước của bản vẽ kỹ thuật.

2. Năng lực

2.1. Năng lực khoa học

– Nhận thức khoa học: Nhận biết được tiêu chuẩn của bản vẽ kỹ thuật.

– Giao tiếp khoa học: Đọc được 1 số thuật ngữ dùng trong bản vẽ kỹ thuật.

– Đánh giá khoa học: Đưa ra đánh giá, nhận xét về bản vẽ kỹ thuật.

– Thiết kế kỹ thuật: Ghi kích thước của bản vẽ kỹ thuật.

2.2. Năng lực chung

– Năng lực tự động chủ, tự động học.

– Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết dùng thông tin để trình bày, thảo luận những vấn đề liên quan tới tiêu chuẩn trình bày của bản vẽ kỹ thuật, lắng nghe và phản hồi hăng hái trong quy trình hoạt động nhóm

– Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được những tình trạng đặt ra.

3. Phẩm chất

– Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng tri thức về tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật đã học vào thực tiễn cuộc sống.

– Trách nhiệm: Hăng hái trong những hoạt động.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

– Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, energy level.

2. Chuẩn bị của HS

– Dụng cụ học tập chuyên dụng cho cho quy trình hoạt động nhóm

– Học bài cũ. Đọc trước bài new.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Giới thiệu bài new (8’)

a. Phần tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về tiêu chuẩn trình bày của bản vẽ kỹ thuật

b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi

Để người chế tạo hiểu đúng, người thiết kế cần biểu hiện ý tưởng thiết kế trên bản vẽ kĩ thuật như thế nào? (Hình 1.1)

Để người chế tạo hiểu đúng, người thiết kế cần biểu hiện ý tưởng thiết kế trên bản vẽ kĩ thuật 1 phương pháp chính xác, đúng quy định bằng việc tuân thủ theo tiêu chuẩn về bản vẽ kĩ thuật.

c. Tổ chức hoạt động

Chuyển giao nhiệm vụ

GV bắc buộc HS xem và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi

trên trong thời kì 1 phút.

HS xem và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hành nhiệm vụ

HS xem, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.

Báo cáo, thảo luận

GV bắc buộc đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS.

GV chốt lại tri thức.

GV vào bài new: Thế nào là bản vẽ kỹ thuật? Trình bày bản vẽ kỹ thuật gồm những tiêu chuẩn gì? Để trả lời được những câu hỏi trên thì chúng ta vào bài hôm nay

HS định hình nhiệm vụ học tập.

Hoạt động 2: Hình thành tri thức new

Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về bản vẽ kỹ thuật

a. Phần tiêu: Nêu được khái niệm bản vẽ kỹ thuật

b. Nội dung: Bản vẽ kỹ thuật

c. Siêu phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV bắc buộc HS xem hình 1.2 và cho biết:

1. Từng trường hợp tại Hình 1.2 trình bày những thông tin gì của siêu phẩm?

2. Nhắc tên 1 số lĩnh vực dùng bản vẽ kĩ thuật mà em biết.GV bắc buộc HS xem và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi

trên trong thời kì 1 phút.

HS xem và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hành nhiệm vụ

HS xem, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.

Báo cáo, thảo luận

GV bắc buộc đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

1. – Hình 1.2.a trình bày mặt bằng tầng 1 của ngôi nhà gồm có: phòng ngủ, phòng ăn, phòng khách, bếp, nhà vệ sinh cùng sở hữu kích thước từng khu vực.

– Hình 1.2b trình bày sơ đồ ổ điện chiếu sáng có 3 bóng đèn, khóa điện, nguồn điện.

2. 1 số lĩnh vực: Xây dựng, kiến trúc, chế tạo vật dụng, những ngành kĩ thuật, cơ khí, điện lực,…

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại tri thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

GV bắc buộc 1 HS đọc phần thông tin bổ sung(SGK-T6)

1HS đọc

HS nghe và ghi nhớ.

1.Bản vẽ kỹ thuật

Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu kỹ thuật được trình bày dưới dạng hình vẽ, hình dạng, kích thước và bắc buộc kỹ thuật của siêu phẩm.

-Bản vẽ kỹ thuật được lập theo những quy định thống nhất, được quy định trong những Tiêu chuẩn Việt Nam(TCVN) về bản vẽ kỹ thuật.

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tiêu chuẩn của bản vẽ kỹ thuật

a. Phần tiêu: Mô tả được tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, đường nét và ghi kích thước của bản vẽ kỹ thuật.

b. Nội dung: Tiêu chuẩn của bản vẽ kỹ thuật

c. Siêu phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra câu hỏi

1.So sánh kích thước chiều dài và chiều rộng của những khổ giấy trong bảng 1.1.

2. Xem hình 1.3 và hãy nhận xét những kích thước đo được trên hình biểu diễn tại từng trường hợp so sở hữu kích thước tương ứng của đai ốc

3. Hãy đọc bảng 1.2 và cho biết loại nét vẽ được chọn khiến cơ sở để xác định chiều rộng những loại nét vẽ còn lại trên bản vẽ.

4. Dựa vào Hình 1.4, hãy cho biết mối quan hệ giữa đường gióng kích thước và đường kích thước.

5. Đường kính của đường tròn đường ghi kích thước như thế nào?

GV bắc buộc HS xem và thảo luận trao đổi nhóm và hoàn thành câu hỏi

HS xem và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hành nhiệm vụ

HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi trong PHT sô 1

GV theo dõi và trợ giúp những nhóm học sinh.

Báo cáo, thảo luận

GV bắc buộc đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

1. Kích thước chiều dài khổ sau bằng chiều rộng khổ trước, diện tích khổ sau bằng 1/2 diện tích khổ trước.

A0 > A1 > A2 > A3 > A4.

2. – Hình 1.3b: kích thước trên hình biểu diễn lớn gấp đôi kích thước tương ứng của đai ốc hình 1.3a

Xem Thêm  Kịch bản chương trình Ngày gia đình Việt Nam Kỷ niệm ngày gia đình Việt Nam 28/6

– Hình 1.3c: kích thước trên hình biểu diễn bằng kích thước tương ứng của đai ốc hình 1.3a

– Hình 1.3d: kích thước trên hình biểu diễn bằng 1/2 kích thước tương ứng của đai ốc hình 1.3a

3. Loại nét liền đậm được chọn khiến cơ sở để xác định chiều rộng những loại nét vẽ còn lại trên bản vẽ.

4.

– Đường kích thước: vẽ đồng thời sở hữu phần tử được ghi kích thước, đầu đường kích thước vẽ mũi tên.

– Đường gióng kích thước: thường kẻ vuông góc sở hữu đường kích thước và vượt qua đường kích thước khoảng 2 ~ 4 mm.

5.Kí hiệu ø được ghi trước con số kích thước của đường kính của đường tròn.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại tri thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

GV bắc buộc HS đọc phần thông tin bổ sung(SGK – T8)

1 HS đọc.

HS nghe và ghi nhớ.

2.Tiêu chuẩn của bản vẽ kỹ thuật

– Khổ giấy: A0, A1, A2, A3, A4

– Tỉ lệ của bản vẽ: tỉ lệ thu bé, tỉ lệ nguyên hình, tỉ lệ phóng lớn.

– Đường nét: nét liền đậm, nét liền mảnh, nét đứt mảnh, nét gạch chấm mảnh.

– Ghi kích thước: đường kích thước, đường gióng kích thước, chữ số kích thước

Hoạt động 3: Luyện tập

a.Phần tiêu: Củng cố tri thức về tiêu chuẩn trình bày những bản vẽ kỹ thuật

b. Nội dung: HS tiến hành khiến bài tập

c, Siêu phẩm: HS những nhóm hoàn thành bài tập

d. Tổ chức thực hành:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra bài tập

1. Tại sao buộc phải quy định những tiêu chuẩn về bản vẽ kĩ thuật?

2. Giữa những khổ giấy (A0, A1, A2, A3 và A4) có mối quan hệ sở hữu nhau như thế nào? 3. Cho vật thể có những kích thước: chiều dài 60 mm, chiều rộng 40 mm và chiều cao 50 mm. Hình biểu diễn của vật thể có tỉ lệ là 1:2. Độ dài những kích thước tương ứng đo được trên hình biểu diễn của vật thể là bao nhiêu?

4. Bí quyết ghi chữ số kích thước tại trường hợp nào trong Hình 1.5 là đúng? Vì sao?

5. Nhắc tên và nêu ý nghĩa những loại nét vẽ trên Hình 1.6.

GV bắc buộc HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời kì 4 phút.

HS xem và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hành nhiệm vụ

HS xem và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.

HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi.

GV theo dõi và trợ giúp những nhóm học sinh.

Báo cáo, thảo luận

GV bắc buộc đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại tri thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở

1.Bản vẽ kĩ thuật là phương tiện thông tin dùng trong những lĩnh vực kĩ thuật và đã trớ thành “ngôn ngữ” chung dùng trong kĩ thuật. Vì vậy, nó buộc phải được xây dựng theo những quy tắc thống nhất được quy định trong những tiêu chuẩn về bản vẽ kĩ thuật.2. Chiều rộng của khổ liền trước bằng chiều dài của khổ liền sau và diện tích khổ sau bằng 1/2 diện tích khổ trước.

3. Vì hình biểu diễn của vật thể có tỉ lệ là 1:2 nghĩa là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn của vật thể và kích thước thực tương ứng của vật thể là 1:2 hay kích thước hình biểu diễn bằng 1 nửa kích thước thực. Độ dài những kích thước tương ứng đo được trên hình biểu diễn của vật thể là chiều dài 30 mm, chiều rộng 20 mm và chiều cao 25 mm.

4. a) Đúng. Vì chữ số kích thước được ghi trên đường kích thước.

b), c) Sai. Vì chữ số kích thước ko được ghi trên đường kích thước mà ghi tại dưới (hình b) và ghi ko kể (hình c).

5.

(1) Nét liền đậm: Đường bao thấy, cạnh thấy.

(2) Nét liền mảnh: Đường kích thước, đường gióng kích thước.

(3) Nét gạch chấm mảnh: Đường tâm, đường trục đối xứng.

(4) Nét đứt mảnh: Đường bao khuất, cạnh khuất.

………………

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 2: HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC

I. MỤC TIÊU:

1. Tri thức:

Sau bài học này, HS đạt những bắc buộc sau:

  • Vẽ được hình chiếu vuông góc của 1 số khối đa diện, khối tròn xoay thường gặp theo phương pháp góc chiếu thứ 1.
  • Vẽ và ghi được kích thước những hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự động chủ, tự động học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham dự hăng hái vào hoạt động luyện tập, khiến bài tập củng cố.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hành phải chăng nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.

Năng lực riêng (năng lực khoa học):

  • Vẽ được hình chiếu vuông góc của 1 số vật thể đơn giản có dạng khối đa diện, khối tròn xoay theo phương pháp góc chiếu thứ 1.
  • Vẽ và ghi được kích thước những hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, kỹ lưỡng, tỉ mỉ và có tính kỉ luật cao.
  • Hăng hái giao tiếp và hợp tác lúc khiến việc cá nhân và khiến việc nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối sở hữu GV:

  • SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
  • Máy tính, máy chiếu để phân phối thêm những hình ảnh minh họa cho bài học.
  • GV có thể tạo những mô hình đa diện, khối tròn xoay… bằng vật liệu có giá cả hợp lí, dễ chế tác giúp cho HS dễ hiểu hơn.

2. Đối sở hữu HS: SGK, SBT, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Phần tiêu: Giúp tạo tâm thế hứng thú của HS đối sở hữu bài học.

b) Nội dung: HS lắng nghe GV đặt vấn đề, suy nghĩ về câu hỏi mở đầu

c) Siêu phẩm: HS bước đầu có hình dung về nội dung bài học

d) Tổ chức thực hành:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

GV đặt câu hỏi:

Trường hợp nhìn những đồ vật đơn giản tại Hình 2.1 theo những hướng khác nhau, ta sẽ thấy chúng có hình dạng như thế nào?

Bước 2: HS thực hành nhiệm vụ học tập:

HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

HS đưa ra những nhận định ban đầu

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hành:

– GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đấy dẫn dắt HS vào bài học new: Mô tả vật thể bằng những hình vẽ là 1 phương pháp khiến siêu hiệu quả, biểu hiện 1 phương pháp toàn bộ hình dáng, cấu tạo và kích thước của vật thể. Sau thời điểm học xong bài này, những em có thể biểu diễn 1 vật thể bằng những hình vẽ. Chúng ta cùng vào – Bài 2: Hình chiếu vuông góc

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về hình chiếu vật thể

a) Phần tiêu: HS nêu được khái niệm hình chiếu vật thể và những phép chiếu

b) Nội dung: HS đọc nội dung phần 1 SGK trang 10 – 11, xem những Hình 2.2, 2.3 SGK, suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV, câu hỏi Khám phá 1, 2 SGK trang 10 – 11.

Xem Thêm  Bài tập Tết môn Lớnán lớp 5 5 2022 - 2023 Bài tập Tết 2023 môn Lớnán 5

c) Siêu phẩm: HS ghi vào vở khái niệm hình chiếu của vật thể, câu trả lời Khám phá 1, 2 SGK trang 10 – 11.

d) Tổ chức thực hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

* Khái niệm hình chiếu vật thể

– GV bắc buộc HS đọc nội dung phần 1.1 SGK trang 10, xem Hình 2.2 và trả lời những câu hỏi:

+ Hình chiếu của vật thể là gì?

+ Hình 2.1 có mấy phép chiếu? (3) Ấy là những phép chiếu nào? (Phép chiếu xuyên tâm, vuông góc, đồng thời)

+ Những điểm A’, B’, C’; trên mặt phẳng lần lượt là gì?

+ Những đường thẳng OAA’, OBB’và OCC’là gì?

+ Mặt phẳng chứa hình chiếu là gì?

– GV bắc buộc HS thảo luận trả lời câu hỏi Khám phá 1 SGK trang 10:

1. Giữa hình chiếu và vật thể chiếu tại Hình 2.2 có mối quan hệ sở hữu nhau như thế nào?

* Những phép chiếu

– GV bắc buộc HS tìm hiểu phần 1.2 SGK hài hòa sở hữu xem hình 2.3 và trả lời câu hỏi:

Có mấy loại phép chiếu? Nhắc tên những phép chiếu?

– GV bắc buộc HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi Khám phá 2 SGK trang 11:

2. Nhận xét đặc điểm của những tia chiếu trong từng trường hợp tại Hình 2.3

Bước 2: HS thực hành nhiệm vụ học tập:

– HS xem hình, đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi của GV, câu hỏi Khám phá 1, 2 SGK trang 10 – 11.

– GV chỉ dẫn, tương trợ, xem.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

– HS xung phong trả lời câu hỏi của GV, trình bày câu trả lời Khám phá 1, 2 SGK trang 10 – 11.

– HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hành:

– GV nêu nhận xét, tổng quát lại tri thức về hình chiếu của vật thể, những phép chiếu.

1. Hình chiếu vật thể

1.1. Khái niệm

– Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên mặt phẳng sau thời điểm ta chiếu vật thể lên mặt phẳng đấy.

– Những điểm A’, B’, C’ trên mặt phẳng lần lượt là hình chiếu những điểm A, B và C của vật thể.

– Những đường thẳng OAA’, OBB’ và OCC’ là những tia chiếu

– Mặt phẳng chứa hình chiếu gọi là mặt phẳng hình chiếu.

Trả lời câu hỏi Khám phá 1 SGK trang 10:

Hình chiếu được biểu diễn trên mặt phẳng thông qua những phép chiếu lên vật thể.

1.2. Những phép chiếu

Có 3 phép chiếu:

+ Phép chiếu vuông góc

+ Phép chiếu đồng thời

+ Phép chiếu xuyên tâm

Trả lời câu hỏi Khám phá 2 SGK trang 11:

– Phép chiếu vuông góc: dùng để vẽ những hình chiếu vuông góc

– Phép chiếu đồng thời và phép chiếu xuyên tâm: dùng để vẽ hình biểu diễn cha chiều, bổ sung cho những hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về phương pháp chiếu góc thứ 1

a) Phần tiêu: Mô tả được 1 phương pháp đơn giản những khía cạnh của phương pháp chiếu góc thứ 1: mặt phẳng hình chiếu, những hình chiếu, vùng hình chiếu.

b) Nội dung: HS đọc nội dung phần 2 SGK trang 11 – 12, xem Hình 2.4 – 2.5 SGK, suy nghĩ trả lời những câu hỏi Khám phá 3 – 7.

c) Siêu phẩm: Những ghi chép của HS về những mặt phẳng hình chiếu, những hình chiếu, vùng hình chiếu, câu trả lời những câu hỏi Khám phá 3 – 7.

d) Tổ chức thực hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

* Những mặt phẳng hình chiếu

– GV bắc buộc HS đọc nội dung phần 2.1 SGK trang 11, xem Hình 2.4 SGK và trả lời câu hỏi:

+ Nhận xét về mối quan hệ giữa cha mặt phẳng hình chiếu?

+ Làm cho thế nào để diễn tả chính xác hình dạng của vật thể?

+ MPHC đứng, MPHC bằng và MPHC cạnh có vùng như thế nào so sở hữu vật thể?

– GV bắc buộc HS thảo luận nhóm đôi, trả lời Khám phá 3, 4, 5 SGK trang 11:

3. Xem Hình 2.4 và liệt kê những cặp mặt phẳng vuông góc sở hữu nhau?

4. Nhận xét vùng của vật thể so sở hữu từng MPHC và người xem trong Hình 2.4

5. Hình biểu diễn trên những MPHC (Hình 2.4) biểu hiện phần nào của vật thể?

* Những hình chiếu

– GV bắc buộc HS xem Hình 2.4 và nhận xét hướng chiếu của những hình chiếu nhận được trên những MPHC tương ứng.

* Bố trí những hình chiếu

GV chỉ dẫn HS phương pháp để 3 hình chiếu vuông góc cùng thuộc mặt phẳng bản vẽ: Mặt phẳng hình chiếu bằng được mở xuống dưới và mặt phẳng hình chiếu cạnh được mở sang buộc phải cho trùng sở hữu mặt phẳng hình chiếu đứng, kết quả thu được như hình 2.5

– GV lưu ý HS: Trên mặt phẳng giấy vẽ chỉ biểu diễn những hình chiếu như Hình 2.5 sở hữu lưu ý bố trí khoảng phương pháp những hình chiếu ko xa quá hoặc ko sắp nhau quá.

– GV bắc buộc HS thảo luận trả lời câu hỏi Khám Phá 6, 7 SGK trang 12:

6. Hãy nhận xét vùng những MPHC bằng và MPHC cạnh so sở hữu MPHC đứng tại Hình 2.5b

7. Những hình chiếu (Hình 2.6) có mối quan hệ sở hữu nhau như thế nào?

Bước 2: HS thực hành nhiệm vụ học tập:

– HS xem hình, đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi GV đưa ra, Khám phá 3 – 7 SGK trang 11 – 12.

– GV chỉ dẫn, tương trợ, xem.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

– HS xung phong trình bày câu trả lời cho câu hỏi của GV, câu hỏi Khám phá 3 – 7 SGK trang 11 – 12.

– 1 số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hành:

– GV nêu nhận xét, tổng quát lại tri thức về phương pháp chiếu góc thứ 1

2. Phương pháp chiếu góc thứ 1

2.1. Những mặt phẳng hình chiếu

– Trong phương pháp chiếu góc thứ 1, vật thể được đặt vào 1 góc tạo thành bởi cha mặt phẳng hình chiếu (MPHC) vuông góc sở hữu nhau từng đôi 1.

– Để diễn tả chính xác hình dạng của vật thể, lần lượt chiếu vuông góc vật thể lên cha MPHC.

– MPHC đứng tại sau, MPHC bằng tại dưới và MPHC cạnh tại bên buộc phải vật thể.

Trả lời câu hỏi Khám phá:

Lần lượt chiếu vuông góc vật thể theo hướng từ trước ra sau, từ trên xuống dưới và từ trái sang buộc phải lên những mặt phẳng hình chiếu, nhận được những hình chiếu:

+ Hình chiếu A: Hình chiếu đứng

+ Hình chiếu B: Hình chiếu bằng

+ Hình chiếu C: Hình chiếu từ trái

Trả lời câu hỏi Khám phá 3, 4, 5 SGK trang 11:

3.

Những cặp mặt phẳng vuông góc sở hữu nhau là:

+ MPHC đứng và MPHC cạnh

+ MPHC bằng và MPHC cạnh

+ MPHC đứng và MPHC bằng

4.

+ MPHC đứng: Mặt phẳng thẳng đứng tại chính diện

+ MPHC bằng: Mặt phẳng nằm ngang

+ MPHC cạnh: Mặt phẳng bên buộc phải

5.

+ Hình chiếu đứng biểu hiện mặt trước của vật thể

+ Hình chiếu bằng biểu hiện mặt đáy của vật thể

+ Hình chiếu cạnh biểu hiện phần cạnh của vật thể

2.2. Những hình chiếu

– Hình chiếu đứng có hướng chiếu từ trước tới

– Hình chiếu bằng có hướng chiếu từ trên xuống

– Hình chiếu cạnh có hướng chiếu từ trái sang

2.3. Vùng vị trí hình chiếu

– Trên bản vẽ kĩ thuật, để những hình chiếu của 1 vật thể được vẽ trên cùng 1 mặt phẳng bản vẽ thì MPHC bằng được mở xuống dưới 90o và MPHC cạnh được mở sang buộc phải 90o cho trùng sở hữu MPHC đứng.

Xem Thêm  Sáng kiến kinh nghiệm: 1 số phương pháp okích thích gây hứng thú luyện tập thể dục Sáng kiến kinh nghiệm môn Thể dục

Trả lời câu hỏi Khám phá 6, 7 SGK trang 12:

6.

+ MPHC bằng nằm phía dưới MPHC đứng

+ MPHC cạnh nằm bên buộc phải MPHC đứng

7.

+ Hình chiếu bằng (B) đặt dưới hình chiếu đứng (A).

+ Hình chiếu cạnh (C) đặt bên buộc phải hình chiếu đứng (Hình 2.6).

Hoạt động 3: Tìm hiểu về hình chiếu khối đa diện

a) Phần tiêu: Nhận biết được 1 số khối đa diện (hình hộp chữ nhật, khối lăng trụ tam giác đều, khối chóp tứ giác đều) và hình chiếu vuông góc của khối hộp chữ nhật.

b) Nội dung: HS đọc nội dung phần 3 SGK trang 12 – 13, suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV, câu hỏi Khám phá 8, 9.

c) Siêu phẩm: HS nhận biết được 3 loại khối đa diện thường gặp, hình chiếu vuông góc của hình hộp chữ nhật, trả lời những câu hỏi Khám phá 8, 9.

d) Tổ chức thực hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

* Khối đa diện

– GV có thể tạo mô hình những khối đa diện giúp HS xem và hiểu bài dễ dàng hơn.

– GV bắc buộc HS đọc nội dung phần 3.1 SGK trang 12 hài hòa xem Hình 2.7 và trả lời những câu hỏi:

+ Khối đa diện là gì?

+ Nhắc tên 1 số khối đa diện thường gặp

– GV bắc buộc HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi Khám phá 8 SGK trang 12:

8. Hãy cho biết khối đa diện trong từng trường hợp tại Hình 2.7 được bao bởi những hình gì?

* Hình chiếu của khối đa diện

– GV đặt câu hỏi: Xem Hình 2.8, lúc chọn cha hướng chiếu như hình, hình chiếu của khối đa diện có hình dạng như thế nào?

– GV bắc buộc HS thảo luận cặp đôi đọc và trả lời những câu hỏi Khám phá 9 SGK trang 13:

9. Những hình chiếu của khối đa diện (Hình 2.8) có hình dạng và kích thước như thế nào?

– GV phân phối thêm thông tin cho HS: Hình hộp chữ nhật (Hình 2.8) là hình cha chiều, biểu thị những kích thước chiều dài, chiều cao và chiều rộng của nó. Độ dài đoạn chiều rộng b (nghiêng 45o) được vẽ 0,5b nhưng vẫn ghi kích thước là b

Bước 2: HS thực hành nhiệm vụ học tập:

– HS đọc thông tin SGK, xem hình và thực hành bắc buộc của GV.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

– HS xung phong trình bày kết quả thực hành những câu hỏi Khám phá 8, 9 SGK trang 12 – 13.

– HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hành:

GV tổng quát lưu ý lại tri thức về hình chiếu khối đa diện.

3. Hình chiếu khối đa diện

3.1. Khối đa diện

– Khối đa diện là khối được bao bởi những hình đa giác phẳng.

– Những khối đa diện thường gặp là:

+ Hình 2.7 a: Khối hộp chữ nhật

+ Hình 2.7 b: Khối lăng trụ tam giác đều

+ Hình 2.7 c: Khối chóp tứ giác đều

Trả lời câu hỏi Khám phá 8:

+ Khối hộp chữ nhật có 2 mặt đáy và 4 mặt bên là hình chữ nhật.

+ Khối lăng trụ đều có 2 mặt đáy là 2 tam giác đều bằng nhau, những mặt bên là hình chữ nhật.

+ Khối chóp tứ giác đều có mặt đáy là hình vuông, những mặt bên là những tam giác cân có chung đỉnh.

3.2. Hình chiếu của khối đa diện

– Lúc chọn cha hướng chiếu như Hình 2.8, hình chiếu của khối đa diện có hình dạng là hình dạng những mặt bao của khối đa diện đấy.

Trả lời câu hỏi Khám phá 9 SGK trang 13:

Những hình chiếu của hình hộp chữ nhật có hình dạng và kích thước là:

Hình chiếu

Hình dạng

Kích thước

Đứng

Hình chữ nhật

Chiều cao h, chiều dài a

Bằng

Hình chữ nhật

Chiều rộng b

Cạnh

Hình chữ nhật

Hoạt động 4: Tìm hiểu về hình chiếu khối tròn xoay

a) Phần tiêu: Nhận biết được hình trụ, hình nón và hình cầu và hình chiếu của khối tròn xoay

b) Nội dung: HS đọc nội dung phần 4 trang 13 SGK, xem những Hình 2. 9 và 2.10, trả lời câu hỏi Khám phá 10 – 12.

c) Siêu phẩm: Ghi chép của HS về khối tròn xoay và hình chiếu của khối tròn xoay, câu trả lời cho câu hỏi Khám phá 10 – 12 SGK trang 13.

d) Tổ chức thực hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

* Khối tròn xoay

– GV có thể tạo mô hình những khối tròn xoay khiến dụng cụ trực quan giúp HS hiểu dễ dàng hơn.

– GV bắc buộc HS đọc nội dung phần 4 SGK trang 13 hài hòa xem Hình 2.9 và trả lời những câu hỏi:

+ Khối tròn xoay là gì?

+ Nhắc tên 1 số khối tròn xoay thường gặp

GV bắc buộc HS trả lời câu hỏi Khám phá 10, 11 SGK trang 13:

10. Hãy nhận xét hình dạng của hình phẳng (đường gạch chéo) tại từng trường hợp trong Hình 2.9.

11. Hãy nhắc tên 1 số dồ vật có dạng khối tròn xoay trong đời sống.

* Hình chiếu của khối tròn xoay

– GV cho HS thảo luận trả lời câu hỏi:

+ Hình chiếu mặt đáy của những khối tròn xoay có dạng hình gì?

+ Những hướng chiếu còn lại của hình trụ, hình chữ nhật, hình nón, hình cầu có dạng hình gì?

– GV bắc buộc HS trả lời câu hỏi Khám phá 12 SGK trang 13:

12. Xem Hình 2.10 và nhận xét hình dạng những hình chiếu của khối tròn xoay.

Bước 2: HS thực hành nhiệm vụ học tập:

– HS đọc thông tin phần 4 SGK trang 13, xem hình ảnh 2.9, 2. 10 và trả lời câu hỏi Khám phá 10 – 12.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

– HS xung phong trình bày kết quả.

– 1 số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hành:

GV nhận xét câu trả lời của HS và chuyển sang nội dung tiếp theo.

4. Hình chiếu khối tròn xoay

4.1. Khối tròn xoay

– Khối tròn xoay được tạo thành lúc quay 1 hình phẳng quanh 1 trục cố định (trục quay) của hình.

– 1 số khối tròn xoay thường gặp:

+ Khối trụ

+ Khối nón

+ Khối cầu

Trả lời câu hỏi Khám phá 10, 11 SGK trang 13:

10.

+ Lúc quay hình chữ nhật quanh 1 trục cố định ta được khối trụ

+ Lúc quay hình tam giác vuông quanh 1 trục cố định ta được khối tròn

+ Lúc quay nửa hình tròn quanh 1 trục cố định ta được khối cầu.

11.

1 số dồ vật có dạng khối tròn xoay trong đời sống: Quả bóng, Trái Đất, Nón lá, Lon bia, Quả tenis,…

4.2. Hình chiếu của khối tròn xoay

– Hình chiếu mặt đáy của những khối tròn xoay là hình tròn.

– Những hướng chiếu còn lại của hình trụ là hình chữ nhật và của hình nón là hình tam giác cân.

– Hình chiếu theo những hướng chiếu của hình cầu là hình tròn giống nhau.

Trả lời câu hỏi Khám phá 12 SGK trang 13:

Hình dạng của những hình chiếu trong Hình 2.10:

+ Hình chiếu đứng dạng hình chữ nhật.

+ Hình chiếu cạnh dạng hình chữ nhật.

+ Hình chiếu bằng dạng hình tròn.

Hoạt động 5: Tìm hiểu quy trình vẽ hình chiếu khối hình học vật thể đơn giản

a) Phần tiêu: HS vẽ được hình chiếu khối hình học, vật thể đơn giản

b) Nội dung: HS đọc nội dung phần 5 trang 14 – 16 SGK, xem những Hình 2.11, 2.12; thực hành vẽ hình chiếu khối hình học, vật thể đơn giản

c) Siêu phẩm: HS ghi những bước và vẽ vào vở hình chiếu khối hình học, vật thể đơn giản.