Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 sách Kết nối tri thức có cuộc sống Kế hoạch bài dạy Kinh tế và Pháp luật 11

Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 sách Kết nối tri thức có cuộc sống 5 2023 – 2024 là tài liệu vô cùng hữu ích, giúp những thầy cô giáo tiết kiệm thời kì và có thêm tư liệu giảng dạy môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 theo Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH.

Kế hoạch bài dạy Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức được biên soạn bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa lớp 11. Hy vọng sẽ giúp thầy cô có thêm ý tưởng để thiết kế bài giảng hay hơn dùng cho cho công tác giảng dạy của mình.

Giáo án Giáo dục Kinh tế Pháp luật 11 Kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 1: CẠNH TRANH, CUNG – CẦU

TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

BÀI 1. CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

(3 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về tri thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm khó khăn}.
  • Giải thích được nguyên nhân dẫn tới khó khăn}.
  • Phân tách được vai trò của khó khăn} trong nền kinh tế.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham dự những hình thức làm cho việc nhóm thích hợp có bắc buộc, nhiệm vụ để làm cho rõ nguyên nhân, vai trò của khó khăn}. Đồng thời biết dùng ngôn ngữ để trình bày những thông tin, ý tưởng trong thảo luận, đánh giá vai trò của khó khăn} trong nền kinh tế thị trường.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tách được những thông tin, câu chuyệ, tình trạng và trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan tới vấn đề khó khăn} trong kinh tế.

Năng lực đặc thù:

  • Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân trong thực hành chính sách, pháp luật của Nhà nước về khó khăn}; phân tách, đánh giá được hành vi, việc làm cho của bản thân và người khác trong thực hành khó khăn}; đồng tình, ủng hộ những hành vi khó khăn} lành mạnh; phê phán, đấu tranh có những thái độ, hành vi khó khăn} ko lành mạnh.
  • Năng lực vươn lên là bản thân: Tự động đánh giá được ưu điểm, điểm yếu, khả năng, điều kiện của bản thân trong quan hệ khó khăn}.
  • Năng lực tìm hiểu và tham dự những hoạt động kinh tế – xã hội: Hiểu được tri thức về khó khăn}, chính sách, pháp luật của Nhà nước về khó khăn}; giải thích được 1 bí quyết đơn giản 1 số hiện tượng kinh tế về khó khăn}; vận dụng được tri thức đã học để phân tách, đánh giá, xử lí những hiện tượng trong đời sống xã hội liên quan tới khó khăn}.

3. Phẩm chất:

  • Trung thực và có trách nhiệm trong những mối quan hệ khó khăn}.
  • Có ý thức vận dụng tri thức, kĩ năng đã học tại nhà trường vào thực tiễn.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối có giáo viên

  • SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11, Giáo án;
  • Tranh/ ảnh, clip, câu chuyện, thí dụ thực tế,… về khó khăn};
  • Đồ dùng đơn giản để sắm vai;
  • Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,…(ví dụ có)

2. Đối có học sinh

  • SGK, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.
  • Vở ghi, bút.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Phần tiêu: Giới thiệu ý nghĩa bài học, khai thác trải nghiệm của HS về vấn đề liên quan tới nội dung bài học new, tạo hứng thú cho HS.

b. Nội dung: GV bắc buộc HS nghiên cứu trường hợp trong SGK và trả lời câu hỏi.

c. Siêu phẩm học tập: HS dựa vào tri thức và hiểu biết cá nhân để đưa ra câu trả lời.

d. Tổ chức thực hành:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

– GV mời 1 HS đọc lớn trường hợp phần Mở đầu trong SGK trang 6: Chị A mở shop marketing tạp hóa tại phố H được bố 5. New đây, trên phố xuất hiện thêm 1 siêu thị và 2 shop tạp hóa khác.

– GV bắc buộc HS trả lời câu hỏi: Theo em, chị A và những chủ shop tạp hóa khác buộc phải làm cho thế nào để lôi kéo khách hàng, đảm bảo việc marketing?

Bước 2: HS thực hành nhiệm vụ học tập

– HS lắng nghe, suy nghĩ câu trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

– GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi: Những chủ shop tạp hóa buộc phải khó khăn} có nhau, tìm bí quyết tạo ra điểm hấp dẫn so có những shop khác như:

+ Đa dạng hàng hóa, giá cả thích hợp, đảm bảo chất lượng hàng hóa …

+ Kèm theo nhiều tiện ích khác như: chỗ đỗ xe thuận tiện, tính sổ bằng tiền mặt hoặc qua thẻ, tích điểm để có thời cơ nhận quà.

– Những HS khác nhận xét, bổ sung (ví dụ có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hành nhiệm vụ học tập

– GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.

– GV dẫn dắt vào nội dung bài new: Trong nền kinh tế thị trường, những chủ thể kinh tế được tự động do chế tạo, marketing, sắm bán hàng hóa trên thị trường nên buộc phải khó khăn} có nhau để tồn tại và vươn lên là. Hiểu rõ về khó khăn} giúp chúng ta tham dự những hoạt động kinh tế hăng hái, lành mạnh, góp phần xây dựng kinh tế xã hội văn minh, giàu đẹp. Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay – Bài 1. Khó khăn} trong nền kinh tế thị trường.

B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm khó khăn}

a. Phần tiêu: HS nêu được khái niệm khó khăn}.

b. Nội dung: Đọc thông tin phần 1 – SGK tr.6 – 7, thảo luận nhóm đôi và tìm hiểu khái niệm khó khăn}.

c. Siêu phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm khó khăn}.

d/ Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

– GV bắc buộc HS làm cho việc nhóm đôi, đọc trường hợp trong SGK và trả lời câu hỏi:

+ Câu 1: Theo em, những nhà marketing ẩm thực trên phố B đã dùng những bí quyết thức gì để tranh đua lôi kéo khách hàng? Điều đấy mang trong mình lại lợi ích gì cho những nhà hàng?

+ Câu 2: Em hãy nêu thí dụ về sự tranh đua giữa những chủ thể cùng marketing mặt hàng khác trên thị trường.

– Từ đấy, GV bắc buộc HS: Hãy nêu khái niệm về khó khăn}.

– GV có thể cho HS xem thêm clip về cuộc chiến giữa 2 đối thủ hàng đầu trong ngành công nghiệp nước giải khát là CocaCola và Pepsi:

https://youtu.be/Del3_UGkBz8 (0:05 – 2:24)

Bước 2: HS thực hành nhiệm vụ học tập

Xem Thêm  Lời bài hát Tiếng chuông bát nhã

– HS làm cho việc nhóm đôi, đọc thông tin SGK tr.6 – 7 và trả lời câu hỏi.

– HS theo dõi video.

– GV chỉ dẫn, theo dõi, tương trợ HS lúc cần.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

– GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi.

– Những nhóm HS nhận xét và bổ sung ý kiến cho nhau (ví dụ có).

– HS đưa ra khái niệm về khó khăn}.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hành nhiệm vụ học tập

– GV nhận xét, tổng kết, chuyển sang nội dung tiếp theo.

1. Khái niệm khó khăn}

– Câu 1:

+ Những nhà marketing ẩm thực trên phố B tìm bí quyết tạo ra những món ăn ngon, có hương vị đặc biệt, hấp dẫn, giá cả hợp lí…

+ Để làm cho được điều đấy, học buộc phải tranh giành những điều kiện tiện lợi như: thuê được đầu bếp chuyên nghiệp, có nguồn phân phối vật liệu tươi ngon, tìm được gia vị độc đáo…

+ Điều đấy dẫn tới kết quả: Shop nào làm cho phải chăng sẽ lôi kéo được nhiều thực khách, có nhiều lợi nhuận hơn, marketing ổn định và vươn lên là.

– Câu 2: 1 số thí dụ:

+ Cuộc khó khăn} kéo dài hàng thế kỉ giữa 2 gã khổng lồ đồ uống ko cồn là CocaCola và PepsiCo.

+ Cuộc khó khăn} giữa những nhãn hiệu thức ăn nhanh: KFC, Lotteria, MC Donald’s,…

+ Ganh đua giữa Apple và Samsung…

– Khái niệm khó khăn}: Khó khăn} kinh tế là sự tranh đua giữa những chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong chế tạo, tiêu thụ hàng hóa, qua đấy thu được lợi ích cao nhất}.

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân dẫn tới khó khăn}

a. Phần tiêu: HS biết được nguyên nhân dẫn tới khó khăn}.

b. Nội dung: GV bắc buộc HS nghiên cứu trường hợp trong SGK để trả lời câu hỏi.

c. Siêu phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nguyên nhân dẫn tới khó khăn}.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

– GV bắc buộc HS thảo luận nhóm đôi, nghiên cứu trường hợp trong SGK trang 7 và trả lời câu hỏi:

+ Câu 1: Em có nhận gì về quyền marketing và khả năng khó khăn} của những công ty could mặc trong trường hợp trên?

+ Câu 2: Em hãy nêu những lí do khó khăn} trong kinh tế.

Bước 2: HS thực hành nhiệm vụ học tập

– HS đọc trường hợp trong phần 2 SGK.

– Những nhóm thảo luận, tìm câu trả lời.

– GV theo dõi, tương trợ HS trong quy trình học tập.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

– GV mời 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi số 1, những nhóm khác nhận xét, bổ sung.

– GV tiếp tục mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi số 2. Những nhóm khác nhận xét và bổ sung ý kiến.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hành nhiệm vụ học tập

– GV nhận xét và kết luận.

– GV chuyển sang nội dung tiếp theo.

2. Nguyên nhân dẫn tới khó khăn}

– Câu 1: Những công ty dệt could độc lập có nhau, được tự động do marketing, tự động ra quyết định chế tạo marketing. Khả năng khó khăn} của từng công ty là khác nhau vì họ khác nhau về nguồn lực (vốn, khoa học, trình độ quản lí và tay nghề người lao động,…) nên sẽ tạo ra siêu phẩm có chi phí tổn, chất lượng khác nhau.

– Câu 2: Trong nền kinh tế thị trường, khó khăn} thường xuyên diễn ra do:

+ Nền kinh tế tồn tại nhiều chủ sở hữu, là những đơn vị kinh tế độc lập, tự động do chế tạo, marketing làm cho nguồn cung trên thị trường nâng cao lên làm cho cho những chủ thể marketing buộc phải khó khăn}, tìm cho mình những lợi thế để có chỗ đứng trên thị trường.

+ Trong khó khăn}, những chủ thể marketing buộc buộc phải dùng những nguồn lực của mình 1 bí quyết hiệu quả nhất. Từng chủ thể có điều kiện chế tạo khác nhau, tạo ra năng suất và chất lượng siêu phẩm khác nhau, dẫn tới khó khăn} về giá cả và chất lượng siêu phẩm.

→ Để giành lấy những điều kiện tiện lợi, hạn chế rủi ro, bất lợi trong chế tạo, trao đổi hàng hóa thì khó khăn} giữa những chủ thể kinh tế là điều tất yếu.

Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của khó khăn} trong nền kinh tế

a. Phần tiêu: HS phân tách được vai trò của khó khăn} trong nền kinh tế.

b. Nội dung: GV bắc buộc HS đọc trường hợp phần 2, nghiên cứu thông tin trong SGK trang 8 để trả lời câu hỏi.

c. Siêu phẩm học tập: Câu trả lời của HS về vai trò của khó khăn} trong nền kinh tế.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

– GV đặt vấn đề: Lúc thực hành khó khăn}, những chủ thể có thể dùng nhiều biện pháp khác nhau. Có những biện pháp khó khăn} lành mạnh, đúng có quy định của pháp luật và chuẩn mực đạo đức,… khó khăn} có vai trò động lực, liên quan nền kinh tế thị trường vươn lên là. Chúng ta cùng tìm hiểu khó khăn} lành mạnh có vai trò tạo động lực vươn lên là như thế nào.

– GV bắc buộc HS thảo luận nhóm 3 – 4 HS, đọc lại trường hợp trong phần 2 và thông tin tại phần 3 SGK trang 8 để trả lời câu hỏi:

+ Câu 1: Khó khăn} liên quan doanh nghiệp H buộc phải làm cho gì để tồn tại và vươn lên là?

+ Câu 2: Để khó khăn} thành công, những nguồn lực của nền kinh tế và công ty H được phân bổ như thế nào?

+ Câu 3: Khó khăn} đã giúp cho nhu cầu của khách hàng được thỏa mãn như thế nào?

– GV tiếp tục bắc buộc HS: Qua việc trả lời những câu hỏi trên, em hãy cho biết vai trò của khó khăn} trong nền kinh tế.

Bước 2: HS thực hành nhiệm vụ học tập

– HS đọc lại trường hợp trong phần 2 SGK, nghiên cứu thông tin phần 3 SGK trang 8.

– Những nhóm thảo luận, tìm câu trả lời.

– GV theo dõi, tương trợ HS trong quy trình học tập.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

– GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời từng câu hỏi.

– Những nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hành nhiệm vụ học tập

– GV nhận xét và kết luận.

– GV chuyển sang nội dung tiếp theo.

3. Vai trò của khó khăn} trong nền kinh tế

– Câu 1: Khó khăn} liên quan doanh nghiệp H buộc phải tìm bí quyết tạo ra ưu thế so có đối thủ: tạo ra hàng hóa có chất lượng phải chăng hơn, hấp dẫn khách hàng hơn,…

Xem Thêm  Kế hoạch dạy học môn Tiếng Anh 6 I-Study Sensible World Chương trình dạy học lớp 6 tiếng Anh I-Study Sensible World

– Câu 2: Để khó khăn} thành công, những nguồn lực của nền kinh tế được phân bổ theo thứ tự động ưu tiên:

+ Giai đoạn đầu tập trung vào những ngành có lợi thế sẵn về tài nguyên, chi phí tổn lao động rẻ, dùng nhiều lao động như: nông sản, khoáng sản, dệt could, giày dép…

+ Tiếp tục, chuyển dần sang gành công nghiệp chế biến, trình độ khoa học cao hơn, vẫn dùng nhiều lao động…; từng bước chuyển sang ngành dùng lao động trình độ cao và khoa học tiên tiến.

+ Doanh nghiệp H cũng buộc phải kiếm tìm nguồn vải có họa tiết, chất liệu đặc biệt hơn; đầu tư khoa học new trong hoàn thiện siêu phẩm; chi mức lương hấp dẫn để tuyển dụng được nhà thiết kế có tay nghề cao;…

– Câu 3: Mọi hoạt động khó khăn} suy cho cùng là để bán được nhiều siêu phẩm, nghĩa là được khách hàng lưu ý, ưa thích dùng siêu phẩm hàng hóa, dịch vụ của công ty → Khó khăn} giúp cho nhu cầu của khách hàng được thỏa mãn.

– Vai trò của khó khăn} trong nền kinh tế:

Tạo động lực cho sự vươn lên là: tạo môi trường để những chủ thể kinh tế luôn khó khăn} có nhau, ko ngừng ứng dụng kĩ thuật khoa học, nâng cao trình độ lao động, phân bổ linh hoạt những nguồn lực hướng tới những điều kiện chế tạo phải chăng nhất nhằm thu được lợi nhuận cao nhất, nhờ có đấy thức đẩy lực lượng chế tạo vươn lên là, ko ngừng hoàn thiện nền kinh tế, liên quan năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội.

Hoạt động 4: Tìm hiểu khó khăn} ko lành mạnh

a. Phần tiêu: HS phê phán những trình bày khó khăn} ko lành mạnh.

b. Nội dung: GV bắc buộc HS nghiên cứu trường hợp và hộp thông tin trong SGK trang 9 để trả lời câu hỏi.

c. Siêu phẩm học tập: HS nêu được trình bày và tác hại của hành vi khó khăn} ko lành mạnh.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

– GV tổ chức cho HS làm cho việc cá nhân, nghiên cứu trường hợp và hộp thông tin Em có biết trong SGK để trả lời câu hỏi: Em hãy nhận xét hành vi khó khăn} của Doanh nghiệp X và cho biết hành vi đấy có liên quan gì tới những công ty chế tạo đệm lò xo, đệm nút, người tiêu dùng và xã hội?

– GV có thể tiếp tục mời 1 – 2 HS nêu thí dụ trình bày khó khăn} ko lành mạnh, tác hại của hành vi này trong đời sống xã hội và những biện pháp để hạn chế, ngăn chặn những hành vi khó khăn} ko lành mạnh.

– GV cho cả lớp theo dõi video về 1 số dạng hành vi khó khăn} ko lành mạnh phổ cập} và bí quyết xử lí lúc xảy ra những trường hợp này:

– Từ đấy, GV đi tới kết luận như nội dung trong hộp ghi nhớ SGK trang 9.

Bước 2: HS thực hành nhiệm vụ học tập

– HS nghiên cứu trường hợp và hộp thông tin trong SGK trang 9.

– HS làm cho việc cá nhân, suy nghĩ câu trả lời.

– GV theo dõi, tương trợ HS.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

– GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.

– Những HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hành nhiệm vụ học tập

– GV nhận xét và kết luận.

– GV chuyển sang nội dung luyện tập.

4. Khó khăn} ko lành mạnh

– Hành vi của doanh nghiệp X là ko lành mạnh, vi phạm quy định pháp luật về khó khăn}: đưa ra những thông tin ko chính xác về chất lượng siêu phẩm của đối thủ khó khăn}

→ gây hiểu lầm cho người tiêu dùng, thiệt hại cho những doanh nghiệp chế tạo đệm lò xo và đệm mút, tạo môi trường khó khăn} ko lành mạnh trong xã hội.

– Kết luận:

+ Khó khăn} ko lành mạnh là những hành vi trái có những quy định của pháp luật, những nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại, những chuẩn mực khác trong marketing như: chỉ dẫn nhầm lẫn, gièm pha, gây rối loạn công ty khác, xâm phạm bí mật marketing,… có thể gây thiệt hại tới quyền và lợi ích hợp pháp của công ty khác hoặc người tiêu dùng, tổn hại tới môi trường marketing, có tác động xấu tới đời sống xã hội.

+ Những hành vi khó khăn} ko lành mạnh cần bị phê phán, lên án và ngăn chặn.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Phần tiêu: Củng cố tri thức vừa khám phá; luyện tập kĩ năng xử lí tình trạng, liên lạc thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân có những vấn đề liên quan tới khó khăn}.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thảo luận, thực hành bắc buộc.

c. Siêu phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm và làm cho những bài tập phần Luyện tập SGK trang 9, 10.

d. Tổ chức thực hành:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1 : Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng

– GV tổ chức cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm:

Câu 1. Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?

A. Quy luật cung cầuB. Quy luật cạnh tranhC. Quy luật lưu thông tiền tệD. Quy luật giá trị

Câu 2. Sự khó khăn} vi phạm pháp luật và những chuẩn mực đạo đức là khó khăn}

A. ko lành mạnh. B. ko bình đẳng.C. tự động do.D. ko đẹp.

Câu 3. Người chế tạo marketing cải tiến máy móc tiên tiến và nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động là biểu hiện mặt hăng hái nào dưới đây của khó khăn}?

A. Kích thích lực lượng chế tạo vươn lên là, năng suất lao động nâng cao lên.B. Khai thác cao nhất} mọi nguồn lực của đất nước.C. Liên quan nâng cao trưởng kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế.D. Góp phần ồn định thị trường hàng hóa.

Câu 4. Thấy quán ăn của mình ko đông khách bằng những quán ăn khác trong cùng khu phố, A có ý định bán thêm 1 vài món new, đổi new phong bí quyết, cải thiện thái độ dùng cho khách hàng, đầu tư nơi để xe… Giả dụ là bạn của A, em sẽ:

A. khuyên A cứ giữ y như cũ. B. ko thèm lưu ý.C. ủng hộ có bí quyết làm cho A.D. khuyên A dùng mánh khóe để kinh doanh.

Câu 5. Vì quán cà phê của mình vắng khách trong lúc quán đối diện của nhà anh H khách lại siêu đông nên anh Okay đã thuê kẻ xấu ngày nào cũng quậy phá quán của anh H. Vậy, gia đình G đã:

Xem Thêm  Giáo án Mĩ thuật 2 sách Cánh diều (Cả 5) Kế hoạch bài dạy môn Mỹ thuật 2

A. khó khăn} tiêu cực.B. khó khăn} lành mạnh.C. chiêu thức trong marketing.D. khó khăn} ko lành mạnh.

Nhiệm vụ 2 : Khiến bài tập phần Luyện tập SGK trang 9, 10

– GV bắc buộc HS hoàn thành những bài tập theo chỉ dẫn:

Bài 1. Em đồng tình hay ko đồng tình có những ý kiến sau đây? Vì sao?

– GV có thể tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi lần lượt từng ý kiến hoặc có thể chia lớp thành những nhóm, từng nhóm 1 ý kiến.

Bài 2. Em hãy nhận xét hành vi khó khăn} của những công ty trong những trường hợp sau.

– GV chia lớp học thành 8 nhóm để 2 nhóm thảo luận 1 trường hợp. Sau khoản thời gian 1 trong 2 nhóm trình bày ý kiến của mình, GV mời nhóm còn lại bổ sung, những nhóm khác nêu thêm ý kiến.

Bài 3. Em hãy cho biết khó khăn} có vai trò như thế nào trong những trường hợp sau đây.

Bài 4. Giải đáp thắc mắc

– Có 2 bài tập này, GV cho HS thảo luận nhóm đôi những trường hợp trong SGK, tiếp tục mời 1 – 2 HS lên trả lời cho từng trường hợp.

Bước 2: HS thực hành nhiệm vụ học tập

– HS vận dụng tri thức đã học và trả lời câu hỏi trắc nghiệm, làm cho bài tập phần Luyện tập SGK trang 9, 10.

– GV chỉ dẫn, theo dõi, tương trợ HS ví dụ cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

– HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

B

A

A

C

D

– HS hoàn thành những bài tập:

Bài 1:

Ko đồng tình, vì khó khăn} ko chỉ diễn ra có những chủ thể cùng marketing 1 mặt hàng mà còn giữa những chủ thể marketing những mặt hàng khác nhau vì những nhà đầu tư sẽ lựa chọn đầu tư vào ngành hàng mang trong mình lại lợi nhuận cao nhất.

Ko đồng tình, vì khó khăn} lành mạnh là buộc phải tôn trọng đối thủ, tìm bí quyết cải thiện mình để vượt lên đối thủ chứ ko buộc phải tìm bí quyết để cho đối thủ suy yếu.

Ko đồng tình, vì khó khăn} là tất yếu trong cơ chế thị trường, tại đâu có chế tạo, trao đổi hàng hóa thì tại đấy có khó khăn}. Do vậy, ko buộc phải chỉ lúc kinh tế thị trường vươn lên là new có khó khăn}.

Đồng tình, vì khó khăn} lành mạnh là biết chấp nhận khó khăn}, cùng hợp tác và khó khăn} có đối thủ, tôn trọng đối thủ, tìm bí quyết tạo ra ưu thế nổi bậc so có đối thủ để tồn tại và vươn lên là.

Bài 2: Nhận xét hành vi

Đây là hành vi khó khăn} ko lành mạnh, đưa ra thông tin ko đúng có chất lượng siêu phẩm của công ty, tạo sự hiểu lầm có khách hàng.

Đây là hành vi khó khăn} ko lành mạnh, bán phá thị trường để hạ gục đối thủ là những công ty bé.

Đây là hành vi khó khăn} ko lành mạnh. Muốn khách hàng tin tưởng, chọn sắm siêu phẩm của mình, bí quyết phải chăng nhất là tạo ra siêu phẩm có đảm bảo chất lượng, dịch vụ chăm sóc khách hàng phải chăng.

Bài 3:

Việc Tổng công tu Could G đầu tư sắm sắm những thiết bị tiên tiến nhất để khó khăn} có những nhãn hiệu could nức tiếng trên thế giới góp phần vươn lên là lực lượng chế tạo, nâng cao năng suất lao động và chất lượng, hiệu quả chế tạo, hạ giá thành phẩm, từ đấy sẽ bán được nhiều siêu phẩm hơn, thu thập cao hơn, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng phải chăng hơn, liên quan vươn lên là công ty và toàn bộ nền kinh tế.

Tập đoàn X đưa ra thị trường siêu phẩm điện thoại có tính năng nổi bậc so có những siêu phẩm khó khăn} trên thị trường, giúp tập đoàn bán được nhiều siêu phẩm, doanh thu và lợi nhuận nâng cao cao, thu nhập của viên chức được cải thiện, nhu cầu tiêu dùng của dân chúng được nâng lên, kinh tế-xã hội thêm vươn lên là…

Bài 4:

Việc doanh nghiệp đưa ra cơ chế khuyến khích khó khăn} giữa những viên chức trong doanh nghiệp là cần thiết vì điều này tạo động lực để từng người lao động đều cố gắng để đạt hiệu quả công việc cao nhất. Tuy nhiên, khó khăn} có tính 2 mặt, doanh nghiệp cần đưa ra những quy định rõ ràng để việc khó khăn} sáng tỏ và ko liên quan tới lợi ích chung doanh nghiệp.

Doanh nghiệp M cần có mức lương, thưởng cao cho những viên chức có nhiều đóng góp cho doanh nghiệp vì những viên chức này là nhân tố quan yếu tạo nên năng lực khó khăn} của công ty so có đối thủ nên cần có chính sách khích lệ, động viên để giữ chân và liên quan viên chức này cống hiến cho công ty.

– GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hành nhiệm vụ học tập

– GV đánh giá, nhận xét, chuẩn tri thức.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Phần tiêu: HS tự động giác ứng dụng những điều đã học vào thực tiễn có ko gian new, tình trạng new nhằm nâng cao cường ý thức và kĩ năng thường xuyên vận dụng những điều đã học để tìm ra và giải quyết những vấn đề có liên quan tới khó khăn}.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hành bài tập phần Vận dụng SGK trang 10.

c. Siêu phẩm học tập: Kịch bản và bài học của HS.

d. Tổ chức thực hành:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

– GV nêu bắc buộc: Em hãy viết 1 kịch bản và cùng quý khách đóng vai phê phán 1 hành vi khó khăn} ko lành mạnh trên thị trường. Em rút ra bài học gì từ hành vi này?

– GV chỉ dẫn những nhóm HS viết kịch bản, tiếp tục tổ chức đóng vai biểu hiện bản kịch này. Sau tiểu phẩm, GV tổ chức cho HS rút ra bài học.

Bước 2: HS thực hành nhiệm vụ học tập

– HS thực hành nhiệm vụ tại nhà.

– GV chỉ dẫn, theo dõi, tương trợ HS ví dụ cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

– Những nhóm có thể thực hành diễn kịch tại nhà, ghi hình vở diễn tiếp tục chuyển đoạn clip cho GV. GV sẽ lựa chọn clip hay nhất để chiếu cho cả lớp xem.

– Những nhóm HS cũng có thể diễn quản lý trên lớp.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hành nhiệm vụ học tập

– GV đánh giá, nhận xét, chuẩn tri thức.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

  • Ôn lại tri thức đã học.
  • Khiến bài tập trong SBT.
  • Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Cung – cầu trong nền kinh tế thị trường.