Giáo án Ngữ văn 7 sách Cánh diều (Cả 5) Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7

Giáo án Ngữ văn 7 Cánh diều 5 2023 – 2024 được biên soạn chi tiết những bài học theo phân phối chương trình trong SGK Ngữ văn 7 tập 1, tập 2.

Giáo án Văn 7 Cánh diều được thiết kế nhằm giúp giáo viên tổ chức những hoạt động dạy học 1 bí quyết chuẩn mực, đồng thời giúp những giáo viên đánh giá và đánh giá kết quả học tập của học sinh. Qua ấy còn nhằm đảm bảo sự đồng nhất trong những bài học giữa những giáo viên và những lớp học khác nhau. Vậy dưới đây là trọn bộ giáo án Ngữ văn lớp 7 Cánh diều mời quý khách tải tại đây. Ko kể ấy quý khách xem thêm giáo án Khoa học tự động nhiên 7 Cánh diều.

Giáo án Ngữ văn lớp 7 sách Cánh diều

BÀI 1: TRUYỆN NGẮN VÀ TIỂU THUYẾT

Đọc – hiểu văn bản (1)

NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG

(Trích tiểu thuyết Đất rừng phương Nam)

– Đoàn Chuyên nghiệp –

I. MỤC TIÊU

1. Về năng lực

* Năng lực chung

– Giao tiếp và hợp tác trong khiến việc nhóm và trình bày siêu phẩm nhóm [1].

– Phát triển thành khả năng tự động chủ, tự động học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập trên nhà [2].

– Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động thiết lập văn bản [3].

* Năng lực đặc thù

– Nêu được ấn tượng chung về văn bản “Người đàn ông cô độc giữa rừng” [4].

– Nhận biết được 1 số khía cạnh hình thức (bối cảnh, nhân vật, ngôi nói và sự thay đổi đổi ngôi nói, ngôn ngữ vùng miền, …) và nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa,…) của văn bản “Người đàn ông cô độc giữa rừng” [5].

– Nhận biết được từ ngữ địa phương, đặc sắc ngôn ngữ vùng miền trong những văn bản đã học được mô tả trong văn bản “Người đàn ông cô độc giữa rừng” [6].

– Viết được đoạn văn khát quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “Người đàn ông cô độc giữa rừng” [7].

2. Về phẩm chất: Có tình yêu thương con người, biết cảm thông và chia sẻ có người khác.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

– Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.

– Tranh ảnh về nhà văn Đoàn Chuyên nghiệp và văn bản “Người đàn ông cô độc giữa rừng”.

– Những phiếu học tập (Phụ lục đi kèm).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HĐ 1: Xác định vấn đề (5’)

a. Phần tiêu: HS xác định được nội dung chính của văn bản đọc – hiểu từ phần khởi động.

b. Nội dung:

GV dùng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, tiếp tục kết nối có nội dung của văn bản đọc – hiểu.

HS xem video, suy nghĩ cá nhân, kết nối tri thức trong video có tri thức trong thực tiễn có nội dung bài học

c. Siêu phẩm: Cảm nhận của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.

d. Tổ chức thực hành:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

– Xem video, chú ý hình ảnh người đàn ông sau và nêu cảm nhận ban đầu của em về người đàn ông trong ảnh qua đoạn video?

– Bật video trích đoạn bộ phim “Đất rừng phương Nam”

B2: Thực hành nhiệm vụ:

HS xem video, lắng nghe lời trong video và suy nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi của

GV chỉ dẫn HS xem video, có thể tạm giới hạn video để HS xem khuôn cảnh

B3: Báo cáo, thảo luận:

GV chỉ định HS trả lời câu hỏi.

HS trả lời câu hỏi của GV.

B4: Kết luận, nhận định (GV):

– Nhận xét câu trả lời của HS cũng như ý kiến nhận xét của những em.

– Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản.

Những em thân mến! Miền Tây Nam Bộ là 1 trong những vùng đất đã đi vào trong siêu nhiều tác phẩm văn học. Trên ấy ta bắt gặp ko chỉ khuôn cảnh thiên nhiên thơ mộng, trữ tình mang trong mình nét riêng của miền Tây Nam Bộ mà người đọc còn cảm nhận được những nét đẹp tâm hồn của con người nơi đây. Văn bản “Người đàn ông cô độc giữa rừng” trích tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam” của nhà văn Đoàn Chuyên nghiệp mà hôm nay cô và những em đi tìm hiểu sẽ cho chúng ta cảm nhận siêu rõ nét đẹp ấy của con người miền Tây Nam Bộ được mô tả qua nhân vật Võ Tòng.

2. HĐ 2: Hình thành tri thức new (114’)

2.1 Tri thức đọc – hiểu

Phần tiêu: [2]; [3]; [5]

Nội dung:

GV dùng KT chia sẻ nhóm đôi

HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị trên nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm

Tổ chức thực hành

Siêu phẩm

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

– Chia nhóm cặp đôi

– Những cặp đôi trao đổi siêu phẩm đã chuẩn bị cho nhau để cùng nhau trao đổi về sơ đồ tư duy đã chuẩn bị từ trên nhà, có thể chỉnh sửa giả dụ cần thiết.

? Tính bí quyết nhân vật thường được mô tả trên những phương diện nào?

? Bối cảnh trong truyện là gì?

? Nêu tác dụng của việc thay đổi đổi ngôi nói trong tác phẩm tự động sự? ? Em hiểu thế nào là ngôn ngữ vùng miền?

B2: Thực hành nhiệm vụ

– HS xem phiếu học tập của bạn, cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.

B3: Báo cáo, thảo luận

– GV bắc buộc 1 vài cặp đôi báo cáo siêu phẩm.

– HS đại điện cặp đôi trình bày siêu phẩm. Những cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và ghi chép kết quả thảo luận của những cặp đôi báo cáo.

B4: Kết luận, nhận định

HS: Những cặp đôi ko báo cáo sẽ khiến nhiệm vụ nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (giả dụ cần).

Xem Thêm  Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường trang 126 Luyện từ và câu lớp 5 Tuần 13 - Tiếng Việt Lớp 5 tập 1

GV:

– Nhận xét thái độ khiến việc và siêu phẩm của những cặp đôi.

– Chốt tri thức trên những slide và chuyển dẫn sang phần sau.

1. Tính bí quyết nhân vật, bối cảnh* Tính bí quyết nhân vật: Thường được mô tả qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, suy nghĩ của nhân vật; qua nhận xét của người nói chuyện và những nhân vật khác.

* Bối cảnh trong truyện thường chỉ hoàn cảnh xã hội của 1 thời kì lịch sử nói chung (bối cảnh lịch sử); thời kì và địa điểm, quang cảnh cụ thể xảy ra câu chuyện (bối cảnh riêng);…

2. Tác dụng của việc thay đổi đổi ngôi nói

1 câu chuyện có thể linh hoạt thay đổi đổi ngôi nói để việc nói được linh hoạt hơn…

3. Ngôn ngữ những vùng miền

– Tiếng Việt là ngôn ngữ quốc gia của Việt Nam, vừa có tính thống nhất cao, vừa có tính đa dạng. Tính đa dạng tiếng Việt mô tả trên mặt ngữ âm và từ vựng:

+ Về ngữ âm: 1 từ ngữ có thể được phát âm ko giống nhau trên những vùng miền khác nhau.

+ Về từ vựng: Những vùng miền khác nhau đều có từ ngữ mang trong mình tính địa phương.

2.2 Đọc – hiểu văn bản (’)

I. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG (’)

Phần tiêu: [1]; [2]; [3]; [4]; [5]

Nội dung:

GV dùng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung

HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị trên nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm

Tổ chức thực hành

Siêu phẩm

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

– Chia nhóm cặp đôi

– Những cặp đôi trao đổi siêu phẩm đã chuẩn bị cho nhau để cùng nhau trao đổi về sơ đồ tư duy đã chuẩn bị từ trên nhà, có thể chỉnh sửa giả dụ cần thiết.

Phiếu học tập số 1

B2: Thực hành nhiệm vụ

– HS xem phiếu học tập của bạn, cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.

B3: Báo cáo, thảo luận

– GV bắc buộc 1 vài cặp đôi báo cáo siêu phẩm.

– HS đại điện cặp đôi trình bày siêu phẩm. Những cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và ghi chép kết quả thảo luận của những cặp đôi báo cáo.

B4: Kết luận, nhận định

HS: Những cặp đôi ko báo cáo sẽ khiến nhiệm vụ nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (giả dụ cần).

GV:

– Nhận xét thái độ khiến việc và siêu phẩm của những cặp đôi.

– Chốt tri thức, chuyển dẫn sang phần sau

2. Tác phẩm

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

a. Đọc

– Chỉ dẫn đọc nhanh.

+ Đọc giọng lớn, rõ ràng và lưu loát.

+ Mô tả rõ giọng điệu và ngôi nói thứ 1 (lời nói của cậu bé An).

– Chỉ dẫn bí quyết đọc chậm (đọc theo thẻ).

+ Đọc thẻ trước, viết dự đoán ra giấy.

+ Đọc văn bản và đối chiếu có siêu phẩm dự đoán.

– Cho học sinh thực hành đọc văn bản theo chỉ dẫn.

b. Bắc buộc HS tiếp tục xem phiếu học tập đã chuẩn bị trên nhà và trả lời những câu hỏi còn lại:

? Văn bản “Người đàn ông cô độc giữa rừng” viết về ai và về sự việc gì?

? Văn bản được trích dẫn từ tác phẩm nào của nhà văn Đoàn Chuyên nghiệp?

? Văn bản thuộc thể loại gì?

? Dựa vào tri thức Ngữ văn hãy cho biết nhân vật chính trong văn bản này là ai?

? Văn bản dùng những ngôi nói nào? Nêu tác dụng của từng ngôi nói?

? Có thể chia văn bản này ra khiến mấy phần? Nêu nội dung của từng phần?

B2: Thực hành nhiệm vụ

GV:

1. Chỉ dẫn HS bí quyết đọc và tóm tắt.

2. Theo dõi, tương trợ HS (giả dụ cần).

HS:1. Đọc văn bản, những em khác theo dõi, xem bạn đọc.

2. Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị trên nhà.

B3: Báo cáo, thảo luận

GV bắc buộc HS trả lời, chỉ dẫn, tương trợ HS (giả dụ cần).

HS:

– Trả lời những câu hỏi của GV.

– HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (giả dụ cần).

B4: Kết luận, nhận định (GV)

– Nhận xét thái đọc tập qua sự chuẩn bị của HS bằng việc trả lời những câu hỏi.

– Chốt tri thức, phân phối thêm thông tin (giả dụ cần) và chuyển dẫn sang đề phần sau.

1. Tác giả

– Đoàn Chuyên nghiệp (1925 – 1989)

– Quê: Tiền Giang

– Ông nức tiếng có tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam” viết cho lứa tuổi thiếu nhi, được tái bản siêu nhiều lần và dịch ra nhiều tiếng nước bên cạnh.

2. Tác phẩm

a) Đọc và tóm tắt

– Đọc

– Tóm tắt

b) Tìm hiểu chung

Bối cảnh: là những tỉnh Tây Nam, vào 5 1945, sau thời điểm thực dân Pháp trở lại xâm chiếm miền Nam.

Xuất xứ: tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam”.

Thể loại: tiểu thuyết

Nhân vật chính: Võ Tòng

Ngôi nói: ngôi thứ 1 và ngôi thứ 3 (có sự chuyển đổi ngôi nói)

Bố cục: 2 phần

+ Phần 1: Người đàn ông cô độc giữa rừng qua ngôi nói thứ 1.

+ Phần 2: Người đàn ông cô độc giữa rừng qua ngôi nói thứ cha.

II. ĐỌC & TÌM HIỂU CHI TIẾT VB (’)

1. Nhan đề của văn bản

Phần tiêu: Giúp HS hiểu được nhan đề và ý nghĩa nhan đề của văn bản

Nội dung:

GV dùng KT tia chớp hài hòa có KT đặt câu hỏi để tìm hiểu về nhan đề của văn bản

HS suy nghĩ và khiến việc cá nhân để trả lời câu hỏi của giáo viên.

Tổ chức thực hành

Siêu phẩm

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

Xem Thêm  Ngân hàng câu hỏi tập huấn Lớnán lớp 1 sách Cánh diều Đáp án 30 câu trắc nghiệm tập huấn SGK lớp 1 môn Lớnán

? Nhan đề của văn bản gợi cho em suy nghĩ gì?

B2: Thực hành nhiệm vụ

HS đọc nhan đề văn bản và suy nghĩ cá nhân

GV chỉ dẫn HS tìm hiểu bằng bí quyết đặt những câu hỏi phụ (giả dụ HS ko trả lời được).? Người đàn ông nói tới ai?

? Cô độc là sống có những ai?

? Giữa rừng gợi ko gian trên đâu?

B3: Báo cáo thảo luận

GV bắc buộc 1 vài HS trình bày cảm nhận của mình về nhan đề văn bản.

HS trả lời câu hỏi của GV, những HS còn lại theo dõi, nhận xét và bổ sung (giả dụ cần) cho câu trả lời của bạn.

B4: Kết luận, nhận định (GV)

– Nhận xét câu trả lời và câu nhận xét của HS

– Chốt nội dung (siêu phẩm).

– Chuyển dẫn sang nội dung sau.

Người đàn ông cô độc giữa rừng

=>

– Người đàn ông -> nhân vật chính

– Cô độc: hoàn cảnh sống 1 mình.

– Giữa rừng: ko gian sống

à Gợi tả về 1 người đàn ông đặc biệt, gây sự chú ý và tò mò đối có độc giả.

1. Võ Tòng qua lời nói của ngôi nói thứ 1 (20’)

Phần tiêu: [1]; [2]; [3]; [7]

Nội dung:

GV dùng KT khăn phủ bàn để tìm hiểu về nhân vật Võ Tòng qua điểm nhìn của ngôi nói thứ 1.

HS khiến việc cá nhân, khiến việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày siêu phẩm.

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

– Chia nhóm lớp.

– Giao nhiệm vụ: hoàn thiện phiếu học tập số 2 bằng bí quyết trả lời những câu hỏi 1, 2, 3.

– Thời kì: 7 phút

Dự kiến vấn đề khó khăn: HS gặp khó khăn trong câu hỏi số 3.

Tháo gỡ: (GV gợi ý HS bằng bí quyết chỉ dẫn những em đọc đoạn văn: “có lẽ bố chúng nói đúng… khởi đầu mùa sinh nở của chúng”).

B2: Thực hành nhiệm vụ

HS

– Xem những chi tiết trong SGK (GV đã chiếu trên màn hình).

– Đọc đoạn văn: “có lẽ bố chúng nói đúng… khởi đầu mùa sinh nở của chúng”).

GV chỉ dẫn HS chú ý đoạn 1 (đặc biệt là đoạn văn: “có lẽ bố chúng nói đúng… khởi đầu mùa sinh nở của chúng”.

B3: Báo cáo, thảo luận

GV:

– Bắc buộc HS trình bày.

– Chỉ dẫn HS trình bày (giả dụ cần).

HS:

– Đại diện 1 nhóm trình bày siêu phẩm.

– HS còn lại theo dõi, xem, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (giả dụ cần).

B4: Kết luận, nhận định (GV)

– Nhận xét câu trả lời của HS.

– Chốt tri thức, bình giảng và chuyển dẫn sang phần sau.

P/diện

Chi tiết

Nhận xét

Nơi trên

– Trong 1 túp lều trên giữa rừng.

– Giữa lều đặt chiếc bếp cà ràng.

– Sống cùng có con vượn bạc mẹ.

à NT: miêu tả

à Gợi 1 cuộc sống thiếu thốn.

Ngoại hình

– Cởi trần

– Mặc cái quần ka ki còn new nhưng thời gian dài ko giặt.

– Thắt xanh-tuya-rông

– Bên hông đeo lủng lẳng 1 lưỡi lê nằm gọn trong vỏ sắt.

à NT: Miêu tả

à Gợi hình ảnh về 1 người đàn ông mộc mạc, giản dị.

Lời nói và hành động

– Lời nói: + Ngồi xuống đây, chú em!

+ Nhai bậy 1 miếng khô nai đi, chú em…

– Hành động:

+ Thịt giặc bằng bắn tên.

+ Chế thuốc độc và tẩm độc vào mũi tên để làm thịt giặc.

à Chú Võ Tòng là người thân thiện, cởi mở và dễ mến.

ð Võ Tòng là 1 người mộc mạc, giản dị, chân thành, cởi mở và yêu nước, căm thù giặc.

3. Võ Tòng qua lời nói của ngôi thứ cha (’)

Phần tiêu: [1]; [2]; [3]; [8]

Nội dung:

GV dùng KT đặt câu hỏi, KT thảo luận cặp đôi để HS tìm hiểu về cuộc trò chuyện giữa Mên và Mon trên phần 2.

HS khiến việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo siêu phẩm.

Tổ chức thực hành

Siêu phẩm

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

1. Chỉ ra dấu hiệu chuyển đổi ngôi nói của đoạn 3?

2.Vì sao người đàn ông sống cô độc trong rừng lại có tên gọi Võ Tòng?

3. Vì sao Võ Tòng lại tới trên 1 mình trong khu rừng?4. Qua lời nói của ngôi thứ cha, em có nhận xét gì về nhân vật Võ Tòng?

5. Trao đổi và chia sẻ để hoàn thiện phiếu bài tập số 3

Phiếu học tập số 3

B2: Thực hành nhiệm vụ

HS: đọc ngữ liệu trong SGK (đoạn 3), suy nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi.

GV:

Dự kiến KK: HS khó trả lời câu hỏi số 1

Tháo gỡ KK: GV nói thêm về nhân vật Võ Tòng trong truyên.

B3: Báo cáo, thảo luận

GV:

– Bắc buộc HS trình bày.

– Chỉ dẫn HS trình bày (giả dụ cần).

HS– Đại diện 1 nhóm lên trình bày siêu phẩm.

– Những nhóm khác theo dõi, xem, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (giả dụ cần).

B4: Kết luận, nhận định (GV)

– Nhận xét về thái độ khiến việc, ý kiến nhận xét và siêu phẩm của những nhóm.

– Chốt tri thức lên màn hình, chuyển dẫn sang nội dung sau.

a. Nguồn gốc tên gọi “Võ Tòng

– Do làm thịt hổ chúa trong rừng.

– Trên mặt có vết sẹo bởi chiếc tát của con hổ chúa trước lúc chết.

b. Lai lịch của Võ Tòng.

– Là 1 gã đàn ông hiền lành và vô cùng yêu vợ.

– Từng có 1 gia đình (vợ gã là người đàn bà xinh đẹp).

– Vì chiều vợ, đào măng cho vợ ăn lúc vợ mang trong mình bầu nên bị tên địa chủ đánh vào đầu (đầu là nơi thờ phụng ông bà thì mày tới số rồi).

– Vung dao chém vào mặt tên địa chủ.

Xem Thêm  Đáp án cuộc thi Tiếng nói tuổi trẻ 2021 Hội thi “Học sinh, sinh viên thành phố có pháp luật” 5 2021 - 2022

à NT: nói, tả, dùng ngôi nói thứ cha để tạo điểm nhìn khách quan.

ð Võ Tòng là 1 người đàn ông khỏe mạnh, tính tình ngay thẳng, gan dạ và siêu tự động trọng.

III. TỔNG KẾT (’)

Phần tiêu: [1]; [2]; [8]

Nội dung:

– GV dùng KT chia sẻ nhóm đôi để khái quát giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản…

– HS khiến việc cá nhân, thảo luận nhóm và báo cáo siêu phẩm.

Tổ chức thực hành

Sản phẩm

B1 Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

– Chia nhóm theo bàn.

– Giao nhiệm vụ cho những nhóm:

? Nêu những biện pháp nghệ thuật được dùng trong văn bản?

? Nội dung chính của văn bản “Người đàn ông cô độc giữa rừng”?

? Qua giờ học, em rút ra bài học gì lúc khám phá 1 tác phẩm tự động sự? Đặc biệt là lúc đi tìm hiểu nhân vật?

B2: Thực hành nhiệm vụ

HS khiến việc cá nhân, khiến việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

GV hướng theo dõi, xem HS thảo luận nhóm, tương trợ (giả dụ HS gặp khó khăn).

B3: Báo cáo, thảoluận

HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (giả dụ cần).

GV chỉ dẫn và bắc buộc HS trình bày, nhận xét, đánh giá chéo giữa những nhóm.

B4: Kết luận, nhận định

– GV nhận xét thái độ và kết quả khiến việc của từng nhóm.

– Nhận xét và chốt siêu phẩm lên Slide

1. Nghệ thuật

– Đan xen và lồng ghép 2 ngôi nói (ngôi nói thứ 1 và ngôi nói thứ cha.

– Dùng ngôn ngữ mang trong mình đậm chất Nam Bộ.

2. Nội dung

– Đề cập về cuộc gặp gỡ của cậu bé An có chú Võ Tòng – 1 người đàn ông cô độc giữa rừng U Minh vùng Tây Nam Bộ. Qua ấy người đọc cảm nhận được chú Võ Tòng ko chỉ là người giản dị, mộc mạc, chân thành mà còn là người thẳng thắn, bộc trực, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc. Đây cũng chính là nét đẹp của người dân miền Tây Nam Bộ thời bấy giờ.

3. Lúc phân tách nhân vật trong tác phẩm tự động sự

a) Về ngôi nói

– Vai trò của từng ngôi nói đặc biệt là sự chuyển đổi ngôi nói trong tác phẩm đem tới khả năng vận động điểm nhìn nghệ thuật đồng thời mang trong mình tới sự linh hoạt trong lời nói.

b) Lúc tìm hiểu về nhân vật

Chú ý những phương diện sau:

– Ngoại hình

– Tính bí quyết

– Ngôn ngữ (lời nói)

– Hành động

– Suy nghĩ

– Lai lịch…

HĐ 3: Luyện tập (16’)

a) Phần tiêu: Vận dụng tri thức của bài học vào việc khiến bài tập cụ thể.

b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân khiến bài tập của GV giao.

c) Siêu phẩm: Câu 1: A; Câu 2: D; Câu 3: D; Câu 4: C

d) Tổ chức thực hành

B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS

Câu 1: Văn bản “Người đàn ông cô độc giữa rừng” được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

A. Đất rừng phương Nam

B. Ngọn tầm vông

C. Từ đất Tiền Giang

D. Sông nước Cà Mau

Câu 2: Văn bản “Người đàn ông cô độc giữa rừng” dùng ngôi nói nào?

A. Ngôi nói thứ nhấ

B. Ngôi nói thứ 2

C. Ngôi thứ cha

D. Ngôi nói thứ 1 và thứ cha

Câu 3: Qua ngôi nói thứ 1, Võ Tòng hiện lên là 1 nhân vật như thế nào?

A. Là 1 người đàn ông hiền lành, thực thà.

B. Là 1 người cởi mở, hiếu khách.

C. Là 1 người chân thành, mộc mạc

D. Là 1 người mộc mạc, giản dị, chân thành, cởi mở và yêu nước, căm thù giặc

Câu 4: Qua ngôi nói thứ cha, Võ Tòng hiện lên là 1 nhân vật như thế nào?

A. Là 1 người đàn ông hiền lành, thực thà.

B. Là 1 người cởi mở, hiếu khách.

C. Là người đàn ông hiền lành, khỏe mạnh, tính tình bộc trực, có chí khí nhưng số phận lại vô cùng bất hạnh.

D. Là 1 người thương nước, căm thù giặc.

B2: Thực hành nhiệm vụ

GV: Chiếu bài tập

HS: Đọc bắc buộc của bài và lựa chọn đáp án

B3: Báo cáo, thảo luận:

– GV bắc buộc HS lựa chọn đáp án.

– HS trả lời, những em còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (giả dụ cần).

B4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài khiến của HS bằng điểm số hoặc bằng bí quyết chốt đáp án đúng.

4. HĐ 4: Vận dụng

a) Phần tiêu: HS vận dụng tri thức bài học vào giải quyết vấn đề trong thực tiễn.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hành nhiệm vụ.

c) Siêu phẩm: Đoạn văn của học sinh (Sau thời điểm đã được GV góp ý, nhận xét và chỉnh sửa).

d) Tổ chức thực hành

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

? Viết 1 đoạn văn nêu cảm nhận của em về nhân vật Võ Tòng?

B2: Thực hành nhiệm vụ

GV gợi ý cho HS bằng việc bám sát văn bản (đặc biệt là những chi tiết nói/tả về Võ Tòng…

HS đọc lại văn bản, suy nghĩ cá nhân và viết đoạn văn.

B3: Báo cáo, thảo luận

GV chỉ dẫn những em bí quyết nộp siêu phẩm trên zalo nhóm hoặc trên Padlet

HS nộp siêu phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV chỉ dẫn.

B4: Kết luận, nhận định (GV)

– Nhận xét ý thức khiến bài của HS (HS nộp bài ko đúng qui định (giả dụ có) trên zalo nhóm lớp/môn…

* Dặn dò: Về học kĩ nội dung của bài học và đọc, chuẩn bị trước bài “Buổi học cuối cùng”

……………

Mời quý khách tải File tài liệu để xem thêm giáo án Ngữ văn 7 Cánh diều