Giáo án Ngữ văn 8 sách Cánh diều (Cả 5) Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 5 2023 – 2024

Giáo án Ngữ văn 8 Cánh diều là tài liệu cực kì hữu ích, được biên soạn siêu kỹ càng, trình bày khoa học những bài soạn theo chương trình sách giáo khoa.

Sở hữu nội dung được biên soạn kỹ lưỡng, phương pháp trình bày khoa học thầy cô sẽ tiết kiệm khá nhiều thời kì trong quy trình soạn giáo án lớp 8 của mình. Giáo ánVăn 8Cánh diều giúp học sinh tiếp thu tri thức phải chăng nhất. Đồng thời giúp giáo viên có 1 phương pháp dạy ổ lạc, rõ ràng, dễ hiểu làm người dùng tiếp thu tri thức phải chăng nhất, việc nhớ tri thức bằng sự vận dụng trong bài giảng là cần thiết. Ko kể ấy quý thầy cô tham khảo thêm nhiều giáo án khác tại chuyên phần giáo án lớp 8.

Giáo án Ngữ văn 8 Bài mở đầu

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …….

TRƯỜNG THCS………

BÀI MỞ ĐẦUCẤU TRÚC CỦA SÁCH NGỮ VĂN 8

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Về mức độ/ đề nghị cần đạt

– HS hiểu được những nội dung chính của sách Ngữ văn 8.

– Biết được cấu trúc của sách và những bài học trong sách.

2. Về năng lực

a. Năng lực chung

– Năng lực tự động chủ và tự động học, năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo.

b. Năng lực đặc thù

– Học sinh nắm được những đề nghị về đọc những kiểu văn bản sẽ được học trong sách Ngữ văn 8: truyện, thơ, hài kịch, văn bản nghị luận và văn bản thông tin.

– Học sinh được trang bị những tri thức cơ bản về Tiếng Việt và phương pháp dùng Tiếng Việt trong giao tiếp.

– Học sinh được luyện tập kĩ năng viết, nói và nghe về 1 vấn đề nào ấy trong xã hội cũng như trong văn học.

3. Về phẩm chất

– Giúp HS hứng thú sở hữu môn học Ngữ văn và có trách nhiệm sở hữu việc học tập của bản thân.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

– Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy

– Phiếu học tập

– Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp

2. Chuẩn bị của học sinh

– SGK Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi chỉ dẫn học bài, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Phần tiêu: Tạo tâm thế, tạo hứng thú cho HS, lôi kéo HS sẵn sàng thực hành nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu tri thức nội dung bài học.

b. Nội dung: GV đặt cho HS trả lời những câu hỏi mang trong mình tính gợi mở vấn đề.

c. Siêu phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.

d. Tổ chức thực hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

– GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn?

– GV chuẩn bị 05 câu hỏi và chiếu câu hỏi lên bảng, HS xung phong trả lời, ai có câu trả lời đúng nhiều nhất sẽ thắng cuộc.

Câu 1: Bên cạnh bìa cuốn sách tập 1 của môn học có hình ảnh liên quan tới văn bản nào trong sách?

Câu 2: Môn học này rèn cho những em những kĩ năng cơ bản nào?

Câu 3: Những kĩ năng ấy giúp em như thế nào trong việc học môn này?

Câu 4: Bài mở đầu giúp em hiểu được điều gì?

Câu 5: Theo em, tại sao cần biết cấu trúc sách trước lúc đọc?

– HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: Thực hành nhiệm vụ

– HS làm cho việc cá nhân

Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo siêu phẩm

– GV đánh giá quản lý 1 số học sinh, còn lại nộp siêu phẩm về cho cô theo đề nghị trên.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hành nhiệm vụ

Dựa vào kết quả siêu phẩm:

– HS đánh giá siêu phẩm của mình.

– Đánh giá lẫn nhau.

– GV đánh giá, nhận xét, chốt phương án trả lời.

– GV dẫn dắt, giới thiệu bài new:

Những em thân mến! Trải qua 2 5 học vừa rồi, những em đã có thời cơ làm cho quen và học tập theo phương pháp new về môn học Ngữ văn. Bởi vậy, chúng ta đều biết để học phải chăng môn học này thì trước hết những em bắt buộc có loại nhìn khái quát về những gì được học trong môn học ấy. Bài học mở đầu hôm nay sẽ giúp những em tìm hiểu và khám phá những nội dung cơ bản có trong cuốn sách thú vị này nhé!

– HS trả lời câu hỏi.

Dự kiến siêu phẩm:

1. Nắng new (Lưu Trong Lư)

2. Những kĩ năng: đọc, viết, nói và nghe

3. Giúp việc học trở nên thú vị, sáng tạo, đồng thời giúp vươn lên là năng lực của học sinh.

4. Bài mở đầu giúp hiểu được nội dung khái quát, cấu trúc sách và những bài học trong sách.

5. Dễ dàng nắm bắt được những tri thức, bao gồm những nhiệm vụ và đề nghị của từng phần như thế nào.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về hình thức, bố cục và những nội dung lớn của cuốn sách

a. Phần tiêu: HS có loại nhìn bao quát chung về cuốn sách qua tìm hiểu về hình thức, bố cục và những nội dung lớn trong sách. Để từ ấy học sinh biết phương pháp học môn Ngữ Văn.

b. Nội dung: Làm cho việc cá nhân, nghiên cứu sách giáo khoa, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập.

c. Siêu phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập đã có phương án trả lời.

d. Tổ chức thực hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

I. Hình thức sách Ngữ văn 8

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

– GV đề nghị HS xem toàn bộ sách từ bìa, Lời nói đầu, những bài học bên trong và xem phần cuối sách, phần Phần lục.

– GV nêu câu hỏi:

+ Sách Ngữ văn 8 có hình thức và bố cục như thế nào?

+ Tại sao HS bắt buộc làm cho quen sở hữu sách này?

+ Làm cho quen sẽ có tác dụng gì cho việc học tập?

– HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS nghe và theo dõi

– GV chỉ dẫn, tương trợ.

Bước 3: HS báo cáo, thảo luận

– GV tổ chức học sinh báo cáo kết quả thực hành hoạt động.

– HS thực hành báo cáo, nhận xét, bổ sung ý kiến.

Bước 4: Kết luận

– GV kết luận, chốt lại nhiệm vụ.

II. Tìm hiểu nội dung sách Ngữ văn 8

1. Học đọc

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

– GV đề nghị HS thảo luận theo nhóm 4, hoàn thành PHT số 1 trong thời kì 5 phút.

+ Liệt kê tên những văn bản được học trong chương trình theo những thể loại.

+ Nêu nội dung chính của những văn bản ấy.

– HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: Thực hành nhiệm vụ

– Những nhóm thảo luận, hoàn thành nhanh siêu phẩm PHT.

Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo siêu phẩm

– GV đề nghị HS nộp siêu phẩm.

Bước 4: Nhận xét

– GV nhận xét siêu phẩm, chốt tri thức.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

– Đọc phần 6. Luyện tập tiếng Việt (Trang 8/SGK):

+ Sách Ngữ văn 8 gồm những loại bài tập tiếng Việt nào?

+ Bài tập vận dụng tri thức tiếng Việt nhằm phần đích gì và chuyên dụng cho những hoạt động nào?

– HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: Thực hành nhiệm vụ

– HS suy nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo siêu phẩm

– HS trả lời câu hỏi.

– GV đánh giá siêu phẩm.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hành

– GV nhận định siêu phẩm, nhận xét và chuẩn hóa tri thức.

I. Hình thức sách Ngữ văn 8

– Hình thức đẹp, bố cục khoa học, rõ ràng.

– HS cần làm cho quen sở hữu sách nhằm:

+ Có loại nhìn tổng thể về chương trình Ngữ văn 8.

+ Xác định được năng lực, phẩm chất, kĩ năng hình thành cho bản thân.

+ Lựa chọn phương pháp học tập ưu thích.

– Tác dụng:

+ Xác định được trọng tâm của chương trình.

+ Xây dựng kế hoạch học tập cho bộ môn.

II. Tìm hiểu nội dung sách Ngữ văn 8

1. Học đọc

a. Những thể loại văn bản đọc hiểu

– Văn bản truyện: Tôi đi học (Thanh Tịnh), Gió lạnh đầu mùa (Thạch Lam), Người mẹ vườn cau (Nguyễn Ngọc Tư), Chuỗi hạt cườm màu sắc xám (Đỗ Bích Thúy),…

– Văn bản thơ: Nắng new (Lưu Trọng Lư), Ví dụ mai em về Chiêm Hóa (Mai Liễu), Đường về quê mẹ (Đoàn Văn Cừ), Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan),…

– Văn bản hài kịch: Đổi tên cho xã (Lưu Quang Vũ), Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục (Mô-li-e).

– Văn bản nghị luận: Vẻ đẹp của bài thơ “Cảnh khuya” (Lê Trí Viễn), Chiều sâu trong truyện “Lão Hạc” (Văn Giá), Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Chiếu dời đô (Lý Công Uẩn),…

– Văn bản thông tin: Sao băng (Hồng Nhung), Nước biển dâng: bài toán khó cần giải trong thế kỉ XXI (Lưu Quang Hưng),…

Xem Thêm  Văn mẫu lớp 8: Phân tích 2 nhân vật Xiu và Giôn-xi trong Cái lá cuối cùng Dàn ý & 3 bài văn mẫu lớp 8 hay nhất

b. Luyện tập tiếng Việt

– Những loại bài tập tiếng Việt trong sách Ngữ văn 8:

+ Bài tập nhận biết những hiện tượng và đơn vị tiếng Việt (bài tập nhận biết câu đề cập, câu hỏi, câu làm, câu cảm, câu khẳng định và câu phủ định,…)

+ Bài tập phân tách tác dụng của những hiện tượng và đơn vị tiếng Việt (bài tập phân tách tác dụng của những biện pháp tu từ đảo ngữ, câu hỏi tu từ trong tác phẩm văn học và đời sống,…)

+ Bài tập lập đơn vị tiếng Việt (viết những đoạn văn diễn dịch, quy nạp, đồng thời, phối hợp)

BÀI 1: TRUYỆN NGẮN

Văn bản 1: Tôi đi học (Thanh Tịnh)

I. MỤC TIÊU

1. Về mức độ/ đề nghị cần đạt:

– HS nhận biết được 1 số chi tiết hình thức (cốt truyện, nhân vật, chi tiết, ngôi đề cập, ngôn ngữ,…) và nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa của văn bản; tư tưởng, tình cảm, thái độ của người đề cập chuyện;…) của truyện ngắn.

2. Về năng lực

a. Năng lực chung

– Giao tiếp và hợp tác trong làm cho việc nhóm và trình bày siêu phẩm nhóm.

– Vươn lên là khả năng tự động chủ, tự động học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập tại nhà.

– Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động thiết lập văn bản.

b. Năng lực đặc thù

– Năng lực thu thập thông tin liên quan tới văn bản Tôi đi học.

– Năng lực nhận diện những chi tiết hình thức và nội dung của truyện ngắn.

3. Về phẩm chất

– Giúp HS biết rung động, cảm xúc sở hữu những kỉ niệm thời học trò và biết trân trọng những tình cảm đẹp đó.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

– Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy

– Phiếu học tập

– Thiết bị trình chiếu

– Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp

– Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS tại nhà

2. Chuẩn bị của học sinh

– SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi chỉ dẫn học bài, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Phần tiêu: Tạo tâm thế, tạo hứng thú cho HS, lôi kéo HS sẵn sàng thực hành nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu tri thức nội dung bài học.

b. Nội dung: GV đặt cho HS trả lời những câu hỏi mang trong mình tính gợi mở vấn đề.

c. Siêu phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.

d. Tổ chức thực hành:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

– GV chiếu video bài hát Ngày trước tiên đi học (tác giả Nguyễn Ngọc Thiện) cho HS lắng nghe và trả lời câu hỏi: Ngày trước tiên đi học, bạn bé trong bài hát có tâm trạng như thế nào?

Bước 2: Thực hành nhiệm vụ

– HS nghe GV nêu đề nghị, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo siêu phẩm

– GV chỉ định HS trả lời câu hỏi.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hành

– GV nhận xét câu trả lời của HS.

– Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dặt vào bài học new: Những em thân mến! Trong cuộc đời từng con người những kỷ niệm về tuổi học trò, đặc biệt là những kỷ niệm về buổi tựu trường trước tiên thường được lưu giữ nhiều ngày bền trong trí nhớ. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ được ôn lại những kỷ niệm ấy cùng nhân vật “tôi” trong văn bản “Tôi đi học” của nhà văn Thanh Tịnh.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung

a. Phần tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Tôi đi học.

b. Nội dung: HS dùng SGK, chắt lọc tri thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác giả, tác phẩm Tôi đi học.

c. Siêu phẩm: HS nêu được 1 số nét về tác giả Thanh Tịnh và thông tin tác phẩm Tôi đi học.

d. Tổ chức thực hành:

…………

Giáo án Ngữ văn 8 Bài 1

BÀI 1 TRUYỆN

Đọc – hiểu vb 1

TÔI ĐI HỌC

– Thanh Tịnh –

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Tri thức

– Những nét tiêu biểu về cuộc đời và sự nghiệp văn chương của nhà văn Thanh Tịnh

– Những nét chung về văn bản “Tôi đi học”.

– Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong 1 tác phẩm truyện ngắn Việt Nam.

2. Năng lực

– Vươn lên là năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình bày siêu phẩm học tập.

– Nhận biết được 1 số yếu phải chăng hình thức (cốt truyện, nhân vật, chi tiết, ngôi đề cập, ngôn ngữ…) và nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, tình cảm, …) của truyện ngắn “Tôi đi học”.

– Tìm ra, phân tách đặc điểm nổi bật về nghệ thuật đề cập chuyện của nhà Thanh Tịnh

3. Phẩm chất:

– Trách nhiệm:

– Chăm chỉ trong thực hành nhiệm vụ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

– Thiết bị: Máy tính, máy chiếu…

– Học liệu: Hình ảnh, viedeo phiếu học tập có liên quan tới nội dung của tiết học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5’)

a. Phần tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận tri thức ngữ văn, kết nối tri thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.

b. Nội dung:

GV cho HS nghe bài hát “Ngày trước tiên đi học”, tiếp theo kết nối sở hữu nội dung của tiết đọc – hiểu văn bản.

HS nghe bài hát: “Ngày trước tiên đi học”, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi.

c. Siêu phẩm:

– HS nghe nội dung bài hát. Trình bày được những cảm xúc của bản thân trong ngày trước tiên đi học.

d. Tổ chức thực hành:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

GV: Trước lúc vào nội dung của tiết học này, cô và những em cùng lắng nghe bài hát.

Bài hát đã khơi gợi trong em những tình cảm, cảm xúc nào?

Bước 2: Thực hành nhiệm vụ:

HS: Xem, lắng nghe video và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

GV mời 1 vài HS xung phong trả lời câu hỏi.

HS trả lời câu hỏi. HS khác nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định (GV):

– Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (ví dụ cần)

– Kết nối vào nội dung bài học

2. HOẠT DỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Tác giả

Phần tiêu: Học sinh biết được những thông tin cơ bản về nhà văn Thanh Tịnh

Nội dung:

GV: Dùng kĩ thuật đặt câu hỏi và đề nghị học sinh (HS) thực hành nhiệm vụ.

HS:Chuẩn bị phiếu học tập số 1 tại nhà và thực hành nhiệm vụ của giáo viên (GV) giao.

Tổ chức thực hành

Siêu phẩm

Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)

(?)Trình bày những thông tin chính về nhà văn Thanh Tịnh?

Bước 2: Thực hành nhiệm vụ

HS: Xem lại nội dung chuẩn bị tại nhà trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV: Mời HS trả lời

HS: trình bày thông tin về nhà văn Thanh Tịnh

– Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi bạn trình bày, tiếp theo nhận xét, bổ sung (ví dụ cần)

Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)

GV:

– Nhận xét phần chuẩn bị của HS

Chốt siêu phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo.

1. Tác giả

– Thanh Tịnh (1911-1988), tên thực là Trần Văn Ninh

– Quê ven sông Hương, ngoại ô Huế

– Là nhà giáo, nhà văn, nhà thơ.

– Sáng tác của ông toát lên vẻ đẹp đằm thắm, tình cảm êm dịu, trong trẻo.

Tác phẩm tiêu biểu: Hậu chiến trường (1937), Quê mẹ (1941)…

2. Tác phẩm

Phần tiêu:

– HS biết phương pháp đọc và tóm tắt văn bản “Tôi đi học”

– Nhận biết được 1 số đặc điểm của truyện ngắn: cốt truyện, nhân vật, chi tiết, sự kiện,…

– Trình bày những thông tin chính về văn bản “Tôi đi học”:

+ Thể loại

+ Phương thức biểu đạt

+ Nhân vật chính

+ Ngôi đề cập

+ Những sự việc chính

+ Bố cục…

Nội dung:

GV: Dùng kĩ thuật đặt câu hỏi và đề nghị học sinh (HS) thực hành nhiệm vụ.

HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 tại nhà và thực hành nhiệm vụ của giáo viên (GV) giao.

Tổ chức thực hành

Siêu phẩm

a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích

Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)

– Chỉ dẫn phương pháp đọc

– Bắc buộc HS tóm tắt ngắn gọn văn bản

Bước 2: Thực hành nhiệm vụ

GV:

Bắc buộc HS đọc mẫu

– Bắc buộc HS khác nhận xét phương pháp đọc

HS đọc mẫu

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

– HS còn lại nghe, nhận xét về phương pháp đọc của bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)

– Nhận xét phương pháp đọc và phần tóm tắt của HS

Xem Thêm  Chỉ dẫn dùng Image trong Sketch

– Chốt phương pháp đọc, chốt nội dung tóm tắt và chuyển dẫn sang phần b. Tìm hiểu chung về văn bản

b. Tìm hiểu chung về văn bản

Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)

Bắc buộc HS mở PHT số 1

– Chia nhóm cặp đôi theo bàn

– Nhiệm vụ:

+ 1 phút HĐ cá nhân: xem lại PHT đã chuẩn bị

+ 2 phút tiếp theo: trao đổi, chia sẻ để thống nhất nội dung trong PHT số 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

– Thể loại truyện ngắn:

+ Quy mô:

+ Bối cảnh:

+ Nhân vật: ………….

+ Sự kiện: ……………..

+ Chi tiết: ……………..

+ Cốt truyện:….

– Phương thức biểu đạt

– Nhân vật

– Ngôi đề cập

– Những sự việc chính

– Bố cục…

– Cốt truyện

Bước 2: Thực hành nhiệm vụ

GV gợi ý: Bằng sự chuẩn bị PHT tại nhà, em hãy đọc PHT của bạn xem có nội dung nào cần trao đổi hay ko.

HS: Đọc PHT số 1 của bạn và đánh dấu nội dung khác biệt để trao đổi.

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV: Chỉ định 1 số cặp đôi trình bày siêu phẩm (PHT số 1)

HS:

– Đại diện cặp đôi trình bày từng nội dung trong PHT số 1.

– Những cặp đôi còn lại lắng nghe, theo dõi bạn trình bày, tiếp theo nhận xét, bổ sung (ví dụ cần) cho siêu phẩm cặp đôi của bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)

GV:

– Nhận xét từng nội dung của bạn, nhận xét siêu phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ sung của HS khác (ví dụ có).

Chốt siêu phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo.

2. Tác phẩm

a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích

Đọc

Chú thích (SGK)

– Tóm tắt

b. Tìm hiểu chung về vb

– Thể loại: truyện ngắn

+ Quy mô: tác phẩm văn xuôi cỡ bé

+ Bối cảnh: ko gian bé, thời kì nhất định

+ Nhân vật: thường ít nhân vật

+ Sự kiện: ít sự kiện phức tạp.

+ Chi tiết: chi tiết cô đúc, lời văn mang trong mình nhiều ẩn ý…

+ Cốt truyện đơn giản, nhiều dạng: sự việc khác thường kỳ lạ; sự việc giản dị, đời thường mà giàu chất thơ; có truyện giàu tính, triết lý; lại có truyện ngắn siêu giàu chất thơ.

– Phương thức biểu đạt: tự động sự

– Ngôi đề cập: ngôi thứ 1

– Nhân vật chính: nhân vật tôi

– Nhân vật phụ: mẹ, ông Đốc, người dùng

– Những sự việc chính:

+ Dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” trên đường tới trường

+ Dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” tại trên sân trường

+ Dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” lúc vào lớp học

– Bố cục:

+ Phần 1: từ đầu tới “trên ngọn núi”: Cảm giác, tâm trạng của “tôi” lúc mẹ dắt tay tới trường

+ Phần 2: tiếp theo tới “nghỉ cả ngày nữa”: Suy nghĩ, cảm xúc của “tôi” lúc bước vào sân trường Mĩ Lí.

+ Phần 3: còn lại: Tâm trạng của “tôi” lúc ngồi trong lớp học

– Cốt truyện: giản dị, đời thường, giàu chất thơ. Nói theo trình tự động thời kì, males theo dòng hồi tưởng của nhân vật “tôi”.

TÌM HIỂU CHI TIẾT

1. Bối cảnh của câu chuyện

Phần tiêu:

– HS tìm, tìm ra và nêu được những chi tiết về bối cảnh của câu chuyện.

+ Thời kì xảy ra câu chuyện

+ Cảnh vật …

+ Con người

– Nhận xét được bối cảnh của câu chuyện…

Nội dung:

GV dùng kĩ thuật vấn đáp, kĩ thuật khăn phủ bàn để chỉ dẫn HS tìm hiểu về bối cảnh của câu chuyện.

HS suy nghĩ cá nhân, làm cho việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập

Tổ chức thực hành

Siêu phẩm

Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)

HĐ cá nhân (GV đặt câu hỏi):

? Cảnh vật trong truyện được nhìn qua con mắt của ai và được nhớ lại theo trình tự động nào?

HĐ nhóm

– GV chia nhóm lớp

– Bắc buộc mở PHT và hoàn thành PHT bằng phương pháp trả lời câu hỏi sau:

?Nêu 1 số chi tiết nổi bật của cảnh vật trong phần 1 (chi tiết miêu tả khuôn cảnh thiên nhiên và hình ảnh con người).

?Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được dùng? (Vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn học)

? Qua ấy em có nhận xét gì về bối cảnh của câu chuyện?

Bước 2: Thực hành nhiệm vụ (HS)

GV chỉ dẫn HS đọc đoạn văn số 1 và tìm chi tiết.

HS đọc SGK, tìm chi tiết

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

HĐ cá nhân:

GV:

Gọi HS trả lời câu hỏi

– Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn

HS:

– Đại diện trả lời câu hỏi

– HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung cho câu trả lời của bạn (ví dụ cần).

HĐ nhóm

GV:

Bắc buộc đại diện nhóm trình bày siêu phẩm

– Bắc buộc những nhóm còn lại nhận xét và bổ sung cho siêu phẩm của nhóm bạn (ví dụ cần).

HS:

Nhóm đại diện trình bày siêu phẩm học tập

– Những nhóm còn lại nhận xét và bổ sung cho siêu phẩm của nhóm bạn (ví dụ cần).

Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)

– Nhận xét câu trả lời/siêu phẩm học tập và nhận xét của cá nhân/nhóm HS.

– Chốt, bình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo.

II. TÌM HIỂU CHI TIẾT

1. Bối cảnh của câu chuyện

– Thời điểm: cuối thuà thời điểm khai trường

– Ko gian: trên con đường dài và hẹpàThời điểm, nơi chốn quen thuộc, gắn liền sở hữu tuổi thơ tác giả

Thiên nhiên

Con người

+ 1 buổi mai đầy sương thu và gió lạnh…

+ con đường làng dài và hẹp….

+ cảnh vật xung quanh đều thay thế đổi.

+Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi,

+ mấy cậu bé trạc bằng tuổi tôi áo quần tươm tất, nhí nhảnh gọi tên nhau hay trao sách vở cho nhau xem…

+ Mấy cậu đi trước ôm sách vở nhiều lại kèm cả bút thước nữa.

à NT: Miêu tả, tưởng tượng,..

=> Người đọc như nhập vào cảnh sắc, hòa cùng tâm trạng nao nức của nhà văn. Rút ngắn khoảng phương pháp giữa quá khứ và hiện tại.

2. Bí quyết xây dựng nhân vật trong truyện

Phần tiêu:

– HS tìm, tìm ra những chi tiết về nhân vật “tôi”: (cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, tâm trạng của nhân vật).

– Nhận xét của người đề cập chuyện và những nhân vật khác.

Nội dung:

GV dùng kĩ thuật vấn đáp, kĩ thuật khăn phủ bàn để chỉ dẫn HS tìm hiểu về những nhân vật trong truyện.

HS suy nghĩ cá nhân, làm cho việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Trên đường tới trường

Tại trên sân trường

Lúc vào lớp học

– con đường này tôi đã quen đi lại nhiều lần, nhưng lần này tự động nhiên thấy lạ”

– Cảnh vật chung quanh tôi đều thay thế đổi

-Nâng niu mấy quyển vở, muốn thử sức cầm bút.

– Cảm thấy ngôi trường vừa cao, vừa sạch sẽ, vừa oai nghiêm.

– Cảm thấy bé bé so sở hữu trường, lo sợ vẩn vơ

– Lúc trống trường vang lên: giật mình, lúng túng, sợ hãi quả tim như ngừng đập.

– Mùi vị hương lạ, thấy lạ sở hữu bức hình treo trên tường, lạm nhận bàn ghế, chỗ ngồi là của mình; ko hề thấy xa lạ sở hữu người bạn new ngồi bên.

– Nghệ thuật: miêu tả tâm lí, hình ảnh so sánh đặc sắc

=> Khắc họa thành công nhân vật “tôi” hồn nhiên, trong sáng nhưng cũng siêu nhạy cảm và đã khởi đầu có ý thức về sự trưởng thành ngay trong ngày trước tiên đi học.

Tổ chức thực hành

Siêu phẩm

Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)

HĐ cá nhân (GV đặt câu hỏi):

? Nhân vật “tôi” được miêu tả qua những chi tiết nào?

HĐ nhóm

– GV chia nhóm lớp

– Bắc buộc mở PHT và hoàn thành PHT bằng phương pháp trả lời câu hỏi sau:

? Tâm trạng của nhân vật “tôi” trong ngày trước tiên tới lớp có sự thay thế đổi như thế nào? Chỉ ra 1 số chi tiết tiêu biểu trong truyện mô tả những tâm trạng đó.

? Chỉ ra tác dụng của 1 số câu văn miêu tả và hình ảnh so sánh trong việc khắc họa tâm trạng nhân vật.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Trên đường tới trường

Tại trên sân trường

Lúc vào lớp học

……

……

…….

– Nghệ thuật:

*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

HS:

+ Hoạt động cá nhân 5 phút, hoàn thành PHT

+ Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, hoàn thành siêu phẩm nhóm 5 phút.

+ Cử đại diện chuẩn bị báo cáo siêu phẩm.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

– Đại diện những nhóm báo cáo kết quả và bổ sung cho nhau.

– Giáo viên điều hành quy trình thảo luận.

Bước 4: Đánh giá, kết luận

– Học sinh tự động đánh giá kết quả thực hành nhiệm vụ.

– Giáo viên đánh giá, kết luận

2. Bí quyết xây dựng nhân vật trong truyện

a. Nhân vật “tôi”

* Nhân vật được miêu tả qua:

+ Lời nói: Xin mẹ được cầm bút thước

+ Hành động: Nâng niu sách vở…

+ Tâm trạng: Có sự thay thế đổi theo trình tự động ko gian

Xem Thêm  Soạn bài Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt) Soạn văn 9 tập 2 bài 26 (trang 97)

* Tâm trạng của nhân vật tôi

– Ban đầu là bâng khuâng, phấn chấn đi bên mẹ trên con đường tới trường.

– Tiếp tục chuyển sang bỡ ngỡ, rụt rè lúc đứng tại sân trường. Tiếp tới là cảm thấy lúng túng, vụng về, tiếp theo, giật mình lúc nghe gọi tới tên rồi bật khóc.

– Cuối cùng là cảm giác vừa xa lạ vừa thân quen lúc ngồi trong lớp học.

* Nghệ thuật so sánh:

– “… những cảm giác trong sáng đó nảy nở trong lòng tôi như mấy cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng” → tình cảm đẹp đẽ, trong sáng của cậu bé lần đầu đi học.

– “Họ như con chim non đứng bên bờ tổ nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ” → sự non nớt, khát vọng của những cậu học sinh.

=> Nhân vật “tôi” là cậu bé hồn nhiên, trong sáng nhưng cũng siêu nhạy cảm và đã khởi đầu có ý thức về sự trưởng thành ngay trong ngày trước tiên đi học.

Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)

HĐ cá nhân (GV đặt câu hỏi):

? Nhân vật “ông Đốc” và những bậc phụ huynh được miêu tả qua những chi tiết nào?

*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

+ Hoạt động cá nhân tìm câu trả lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

– HS trả lời những câu hỏi

– Giáo viên tương trợ ví dụ cần

Bước 4: Đánh giá, kết luận

– Học sinh tự động đánh giá kết quả thực hành nhiệm vụ.

– Giáo viên đánh giá, kết luận

b. Những nhân vật khác

* Ông Đốc

– Lời nói: “Thế là những em vào lớp 5, những em bắt buộc cố gắng học để thầy mẹ được vui lòng, để thầy dạy những em được sung sướng”. “Thôi những em nên đứng đây để sắp hàng vào lớp”. “ Những em đừng khóc. Trưa nay những em được về nhà cơ mà”

– Hành động: Nhìn học trò 1 phương pháp hiền từ và cảm động.

=> Ông Đốc là 1 người thầy, 1 lãnh đạo hiền từ, thân thiện và yêu thương học sinh.

* Phụ huynh

– Chuẩn bị quần áo, sách vở, đưa con tới trường, cầm sách vở cho con. Kiên nhẫn chờ đợi đưa những con vào lớp

=> Là người kỹ càng, để ý, đầy tình yêu thương và trách nhiệm

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

THẢO LUẬN NHÓM hoàn thành PHT S3

? Truyện ngắn “Tôi đi học” là 1 truyện ngắn giàu chất thơ. Theo em, điều gì tạo nên đặc điểm đó? (về nội dung, hình thức, ngôn ngữ)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Về nội dung

Về hình thức

Về ngôn ngữ

……

……

…….

*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

HS:

+ Hoạt động cá nhân 4 phút, hoàn thành PHT

+ Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, hoàn thành siêu phẩm nhóm 5 phút.

+ Cử đại diện chuẩn bị báo cáo siêu phẩm.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

– Đại diện những nhóm báo cáo kết quả và bổ sung cho nhau.

– Giáo viên điều hành quy trình thảo luận.

Bước 4: Đánh giá, kết luận

– Học sinh tự động đánh giá kết quả thực hành nhiệm vụ.

– Giáo viên đánh giá, kết luận, bình đan xen trong quy trình chốt những ý.

3. Đặc điểm truyện ngắn giàu chất trữ tình trong “Tôi đi học”

– Về nội dung: tập trung miêu tả những cảm xúc và diễn biến tâm trạng vừa vui mừng, phấn chấn vừa ngỡ ngàng, lo sợ,… của nhân vật “tôi” trong buổi trước tiên tới trường 1 phương pháp chân thực và cảm động.

– Về hình thức: Cốt truyện siêu đơn giản, nhẹ nhàng, ko có vấn đề homosexual cấn, ko nhiều sự kiện.

– Về ngôn ngữ: Dùng những câu văn giàu cảm xúc sở hữu giọng điệu nhẹ nhàng, những hình ảnh so sánh độc đáo và việc dùng hàng loạt những từ láy trong việc miêu tả khuôn cảnh thiên nhiên, tái tạo chân thực, rõ nét cảm xúc bỡ ngỡ, rụt rè của nhân vật tôi trong ngày tựu trường.

*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

? Nhắc lại những thành công về nghệ thuật của văn bản?

? Khái quát nội dung chính của văn bản?

? Văn bản “Tôi đi học” nói hộ những suy nghĩ, tình cảm gì của siêu nhiều người đọc? Điều ấy còn có ý nghĩa sở hữu cuộc sống hôm nay?

*Bước 2. Thực hành nhiệm vụ

HS làm cho việc theo cặp để hoàn thành nhiệm vụ.

GV theo dõi, xem HS thảo luận, tương trợ (ví dụ HS gặp khó khăn).

*Bước 3. Báo cáo, thảoluận

HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS cặp khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (ví dụ cần).

*Bước 4. Kết luận, nhận định

– GV nhận xét thái độ và kết quả làm cho việc của cả lớp

III. TỔNG KẾT:

1. Nghệ thuật:

– Cốt truyện đơn giản, chủ yếu là miêu tả cảnh vật và tâm trạng nhân vật

– Dùng ngôn ngữ miêu tả tinh tế, giàu hình ảnh và đậm chất thơ

2. Nội dung

– Truyện ghi lại những tình cảm, cảm xúc trong sáng, chân thực của nhân vật “tôi” trong buổi đi học trước tiên.

– Truyện gây được xúc động, đồng cảm trong từng người đọc.

3. Ý nghĩa

Văn bản “Tôi đi học” đã thay thế nhiều người đọc nói lên những nỗi nhớ về những 5 tháng 1 thời cắp sách tới trường. Điều ấy khơi dậy trong lòng bao người hình dáng ngày đầu tới trường trong kí ức. Đấy là những kỉ niệm đẹp, những khoảnh khắc ko thể quên.

4. Kỹ năng đọc hiểu truyện ngắn giàu chất thơ

+ Đọc kĩ truyện

+ Tóm tắt được nội dung văn bản

+ Tìm hiểu 1 số chi tiết cơ bản để thấy rõ đặc điểm của truyện ngắn giàu chất thơ (nội dung, hình thức, ngôn ngữ)

+ Xác định được nhân vật chính và phân tách những phương diện mà nhân vật được miêu tả như ngoại hình, lời nói, hành động, mối quan hệ sở hữu những nhân vật khác, đặc biệt là tâm trạng, cảm xúc

+ Liên lạc, kết nối sở hữu kinh nghiệm của bản thân để hiểu sâu sắc về nội dung tư tưởng của truyện.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a. Phần tiêu: HS làm cho được bài tập sau thời điểm học xong văn bản

b. Nội dung: HS làm cho việc cá nhân giải quyết câu hỏi và bài tập trắc nghiệm

c. Siêu phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hành hoạt động.

* GV giao nhiệm vụ:

Câu 1. Quê hương của Thanh Tịnh là tại đâu?

A. Ven sông Hương, thành phố HuếB. Ven sông Hồng, thành phố Hà NộiC. Ven sông Đuống, Gia Lâm (Hà Nội)D. 1 tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ

Câu 2. Văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh được viết theo thể loại nào?

A. Bút kíB. Tiểu thuyết C. Tùy thuộc} bút D. Truyện ngắn

Câu 3. Nhân vật chính trong văn bản “Tôi đi học” là ai?

A. Người mẹB. Nhân vật “tôi”C. Thầy giáoD. Ông Đốc

Câu 4. Nhân vật chính trong văn bản” Tôi đi học” được miêu tả chủ yếu tại phương diện nào?

A. Tâm trạng.B. Hành động.C. Ngoại hìnhD. Tính phương pháp

Câu 5. Câu văn “Tôi bặm tay ghi thực chặt, nhưng 1 quyển vở cũng xệch ra và chênh đầu chúi xuống đất” trong văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh cho ta hiểu điều gì?

A. Cậu bé chưa quen sở hữu việc cầm vởB. Cậu bé chưa tập trung vào công việcC. Cậu bé quá hồi hộpD. Cậu bé thấy ko đủ sức giữ vở

Câu 6. Đọc đoạn văn sau:

“Cũng như tôi, mấy cậu học trò new bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn 1/2 hay dám đi từng bước nhẹ. Họ như con chim non đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ. Họ thèm vụng và ao ước thầm được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi bắt buộc rụt rè trong cảnh lạ”. (Tôi đi học, Thanh Tịnh)

Biện pháp tu từ nào được tác giả dùng trong đoạn văn trên

A. Nhân hóa.B. Điệp ngữ.C. Ẩn dụ.D. So sánh.

Câu 7. Trong tác phẩm “Tôi đi học” của Thanh Tịnh, câu văn nào sau đây ko nói lên tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường trước tiên?

A. “Cũng như tôi, mấy bạn học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám đi từng bước nhẹ”.B. “Lần đó trường đối sở hữu tôi là 1 nơi xa lạ”..C. “Trong lúc ông ta đọc tên từng người, tôi cảm thấy như quả tim tôi ngừng đập”.D. “Con đường này tôi đã quen đi lại nhiều lần, nhưng lần này tự động nhiên thấy lạ”..

Câu 8. Hình ảnh “bàn tay” trong 2 câu văn: “Tôi cảm thấy sau lưng tôi có 1 bàn tay dịu dàng đẩy tôi tới trước…1 bàn tay quan nhẹ vuốt mái tóc tôi” nhằm diễn tả ý gì?

A. Sự âu yếm của mẹ hiền.B. Sự săn sóc của mẹ hiềnC. Tình thương con bao la của mẹ hiền.D. Tấm lòng mẹ hiền bao la săn sóc, âu yếm, chở che, nâng đỡ và thương yêu đối sở hữu con thơ.

………..

Tải file tài liệu để xem thêm giáo án Ngữ văn 8 Cánh diều