Nghị định 42/2023/NĐ-CP Nâng cao 12,5% tới 20,8% lương hưu từ 01/7/2023

Ngày 29/6/2023, Chính phủ ban hành Nghị định 42/2023/NĐ-CP điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng.

Theo đấy, nâng cao lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng từ 12,5% tới 20,8% từ 01/7/2023 có những đối tượng sau:

  • Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (đề cập cả người có thời kì tham dự bảo hiểm xã hội tự động nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định 41/2009/QĐ-TTg ), quân nhân, công an nhân dân và người khiến công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.
  • Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP , Nghị định 34/2019/NĐ-CP , Nghị định 121/2003/NĐ-CP và Nghị định 09/1998/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26/7/1995.
  • Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg , Quyết định 613/QĐ-TTg , công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 206-CP ngày 30/5/1979.

CHÍNH PHỦ-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự động do – Vui vẽ-

Số: 42/2023/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 29 tháng 6 5 2023

NGHỊ ĐỊNH 42/2023/NĐ-CP

ĐIỀU CHỈNH LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ TRỢ CẤP HẰNG THÁNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 5 2019;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 5 2014;

Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 5 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 69/2022/QH15 ngày 11 tháng 11 5 2022 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước 5 2023;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

Chính phủ ban hành Nghị định điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng điều chỉnh

1. Nghị định này điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng đối có những đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng trước ngày 01 tháng 7 5 2023, bao gồm:

a) Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (đề cập cả người có thời kì tham dự bảo hiểm xã hội tự động nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 5 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An sang bảo hiểm xã hội tự động nguyện); quân nhân, công an nhân dân và người khiến công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.

b) Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 5 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, 1 số chế độ, chính sách đối có cán bộ, công chức tại xã, phường, thị trấn và những người hoạt động ko chuyên trách tại cấp xã, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 5 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động ko chuyên trách tại cấp xã, tại thôn, tổ dân phố, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 5 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối có cán bộ, công chức tại xã, phường, thị trấn và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 5 1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 50/CP ngày 26 tháng 7 5 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí tổn đối có cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng.

Xem Thêm  Lịch sử lớp 5 Bài 20: Bến Tre đồng khởi Giải bài tập Lịch sử 5 trang 43

c) Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 5 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 5 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hằng tháng cho những người có từ đủ 15 5 tới dưới 20 5 công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 206-CP ngày 30 tháng 5 5 1979 của Hội đồng Chính phủ về chính sách đối có công nhân new giải phóng khiến nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yếu buộc phải thôi việc.

d) Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 5 1975 của Hội đồng Chính phủ bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối có cán bộ xã và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 5 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung 1 số chính sách, chế độ đối có cán bộ xã, phường.

đ) Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 5 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hành chế độ đối có quân nhân tham dự kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 5 công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 5 2010 của Thủ tướng Chính phủ).

e) Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 5 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối có cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham dự kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 5 công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.

g) Quân nhân, công an nhân dân, người khiến công tác cơ yếu hưởng lương như đối có quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 5 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối có đối tượng tham dự chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, khiến nhiệm vụ quốc tế tại Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 5 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

h) Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.

i) Người đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng trước ngày 01 tháng 01 5 1995.

2. Những đối tượng quy định tại những điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng trước ngày 01 tháng 01 5 1995, sau thời điểm thực hành điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng dưới 3.000.000 đồng/tháng.

Điều 2. Thời điểm và mức điều chỉnh

1. Từ ngày 01 tháng 7 5 2023, điều chỉnh như sau:

a) Nâng cao thêm 12,5% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 5 2023 đối có những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này đã được điều chỉnh theo Nghị định số 108/2021/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 5 2021 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng.

b) Nâng cao thêm 20,8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 5 2023 đối có những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này chưa được điều chỉnh theo Nghị định số 108/2021/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 5 2021 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng.

Xem Thêm  Văn mẫu lớp 7: Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ Có chí thì nên Dàn ý & 12 bài văn mẫu lớp 7

2. Từ ngày 01 tháng 7 5 2023, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này, sau thời điểm điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này, có mức hưởng thấp hơn 3.000.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh nâng cao thêm như sau: Nâng cao thêm 300.000 đồng/người/tháng đối có những người có mức hưởng dưới 2.700.000 đồng/người/tháng; nâng cao lên bằng 3.000.000 đồng/người/tháng đối có những người có mức hưởng từ 2.700.000 đồng/người/tháng tới dưới 3.000.000 đồng/người/tháng.

3. Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau thời điểm điều chỉnh theo quy định tại Điều này là căn cứ để tính điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng tại những lần điều chỉnh tiếp theo.

Điều 3. Nguồn kinh phí tổn thực hành

Nguồn kinh phí tổn thực hành điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng ứng dụng đối có những đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định này được quy định như sau:

1. Ngân sách nhà nước đảm bảo đối có những đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 5 1995; hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 5 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 5 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hằng tháng cho những người có từ đủ 15 5 tới dưới 20 5 công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động và những đối tượng quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e và điểm g khoản 1 Điều 1 Nghị định này; hưởng lương hưu theo Nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 5 2006 của Chính phủ về việc thực hành chế độ hưu trí đối có quân nhân quản lý tham dự kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 5 1975 trở về trước có 20 5 trở lên chuyên dụng cho quân đội đã phục viên, xuất ngũ, Nghị định số 11/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 5 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 5 2006 của Chính phủ về việc thực hành chế độ hưu trí đối có quân nhân quản lý tham dự kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 5 1975 trở về trước có 20 5 trở lên chuyên dụng cho quân đội đã phục viên, xuất ngũ và Nghị định số 23/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 5 2012 của Chính phủ quy định 1 số chế độ đối có đối tượng tham dự chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, khiến nhiệm vụ quốc tế tại Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 5 1975 có từ đủ 20 5 trở lên chuyên dụng cho trong quân đội, công an đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

2. Quỹ bảo hiểm xã hội đảm bảo đối có những đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 5 1995 trở đi, đề cập cả đối tượng đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng theo: Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 5 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, 1 số chế độ, chính sách đối có cán bộ, công chức tại xã, phường, thị trấn và những người hoạt động ko chuyên trách tại cấp xã, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 5 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động ko chuyên trách tại cấp xã, tại thôn, tổ dân phố, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 5 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối có cán bộ, công chức tại xã, phường, thị trấn và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 5 1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26 tháng 7 5 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí tổn đối có cán bộ xã, phường, thị trấn.

Xem Thêm  Soạn bài Đồng chí Soạn văn 9 tập 1 bài 10 (trang 128)

Điều 4. Tổ chức thực hành

1. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết việc điều chỉnh đối có những đối tượng quy định tại những điểm a, b, c, h và i khoản 1 Điều 1 Nghị định này.

2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết việc điều chỉnh đối có đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Nghị định này.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết việc điều chỉnh đối có đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 1 và đối tượng thuộc trách nhiệm giải quyết quy định tại điểm g khoản 1 Điều 1 Nghị định này.

4. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết việc điều chỉnh đối có đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 1 và đối tượng thuộc trách nhiệm giải quyết quy định tại điểm g khoản 1 Điều 1 Nghị định này.

5. Bộ Tài chính có trách nhiệm đảm bảo kinh phí tổn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng đối có những đối tượng do ngân sách nhà nước đảm bảo.

6. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm thực hành việc điều chỉnh, chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng đối có những đối tượng quy định tại những điểm a, b, c, h và i khoản 1 Điều 1 Nghị định này.

7. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hành việc điều chỉnh, chi trả trợ cấp hằng tháng đối có những đối tượng quy định tại những điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều 1 Nghị định này.

Chương II

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 8 5 2023. Những quy định tại Nghị định này được thực hành từ ngày 01 tháng 7 5 2023.

2. Nghị định số 108/2021/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 5 2021 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng hết hiệu lực đề cập từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Những Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân những tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận: – Ban Bí thư Trung ương Đảng;- Thủ tướng, những Phó Thủ tướng Chính phủ;- Những bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;- HĐND, UBND những tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;- Văn phòng Trung ương và những Ban của Đảng;- Văn phòng Tổng Bí thư;- Văn phòng Chủ tịch nước;- Hội đồng Dân tộc và những Ủy ban của Quốc hội;- Văn phòng Quốc hội;- Tòa án nhân dân tối cao;- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;- Kiểm toán nhà nước;- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;- Nhà băng Chính sách xã hội;- Nhà băng Vươn lên là Việt Nam;- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;- Cơ quan trung ương của những đoàn thể;- VPCP: BTCN, những PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, những Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;- Lưu: VT, KTTH (2b).TM. CHÍNH PHỦTHỦ TƯỚNGPhạm Minh Chính