Soạn bài Đại cáo bình Ngô – Cánh diều 10 Ngữ văn lớp 10 trang 10 sách Cánh diều tập 2

Bình Ngô đại cáo là 1 tác phẩm giàu giá trị lịch sử và văn học. Trong chương trình Ngữ văn lớp 10, học sinh sẽ được tìm hiểu về tác giả Nguyễn Trãi, tác phẩm “Đại cáo bình Ngô”.

Soạn bài Đại cáo bình Ngô

Hôm nay, Obtain.vn sẽ giới thiệu tài liệu Soạn văn 10: Đại cáo bình Ngô, mời tham khảo nội dung chi tiết bên dưới.

Soạn bài Đại cáo bình Ngô

1. Chuẩn bị

Hoàn cảnh ra đời: “Bình Ngô đại cáo” do Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Thái Tổ (Lê Lợi) soạn thảo sau thời điểm đánh thắng quân Minh, được công bố ngày 17 tháng chạp 5 Đinh Mùi vị (1428). Bài cáo được coi như 1 bản Tuyên ngôn độc lập của đất nước ta lúc bấy giờ.

2. Đọc hiểu

Câu 1. Chỉ ra ý chính của đoạn văn và tác dụng của nghệ thuật đối trong những câu văn biền ngẫu.

  • Ý chính: Khẳng định tư tưởng nhân nghĩa của dân tộc Đại Việt.
  • Tác dụng: Khẳng định nền độc lập của Đại Việt, cũng như ý thức về chủ quyền lãnh thổ và niềm tự động hào của tác giả.

Câu 2. Những tư tưởng, sự việc khách quan nào được khẳng định khiến căn cứ triển khai toàn bộ nội dung bài Đại Cáo?

Tư tưởng nhân nghĩa hài hòa sở hữu chân lý về độc lập dân tộc: Nền độc lập của dân tộc ta được xác định qua nền văn hiến thời gian dài đời, cương vực lãnh thổ biệt lập, phong tục Bắc Nam phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, lịch sử thời gian dài đời trải qua những triều đại Triệu, Đinh, Lý, Trần, hào kiệt đời nào cũng có. Những từ ngữ “từ trước, đã thời gian dài, vốn xưng, đã chia” đã khẳng định sự tồn tại hiển nhiên của Đại Việt.

Câu 3. Nghĩa quân gặp những khó khăn nào và điều gì đã giúp họ vượt qua?

  • Khó khăn về quân trang, lương thực: lương hết mấy tuần, quân ko 1 đội.
  • Điều giúp họ vượt qua: Tinh thần của quân và dân 1 lòng gắng chí, quyết tâm (Ta gắng chí khắc phục gian nan); đồng lòng, đoàn kết chống lại kẻ thù (dựng cần trúc, hòa nước sông).

Câu 4. Nhịp điệu câu văn diễn tả cuộc chiến đấu và những chiến công trên đây có gì đặc biệt?

Mạnh mẽ, hào hùng.

Câu 5. Phương pháp biểu hiện khí thế thắng lợi của quân ta và thất bại của quân Minh trên đây có gì khác so sở hữu lúc nói về giai đoạn đầu của cuộc khởi nghĩa?

Ko khí chiến trận máu lửa, sục sôi sở hữu những thắng lợi giòn giã liên tục của quân ta cũng như sự thất bại nhục nhã, ê chề của địch.

Xem Thêm  Tuyệt chiêu dùng Hashtag Instagram hiệu quả

Câu 6. Tính chất hùng tráng, hào sảng được đoạn văn biểu hiện thế nào qua việc dùng hình ảnh, ngôn từ, nhịp điệu, câu văn, biện pháp nghệ thuật so sánh…?

Nhịp điệu dồn dập, ngôn từ mạnh mẽ, câu văn ngắn, dùng biện pháp tu từ cường điệu, so sánh.

Câu 7. Phần kết đã biểu hiện tư tưởng, khát vọng gì của dân tộc và sở hữu 1 cảm xúc nghệ thuật như thế nào?

Mong muốn đất nước, vũ trụ đang vận động theo hướng tươi sáng, phải chăng đẹp hơn. Từ ấy thấy được niềm tin tưởng, lạc quan về sự nghiệp xây dựng đất nước.

3. Trả lời câu hỏi

Câu 1. Tìm hiểu bài Đại cáo bình Ngô theo bắc buộc:

a. Tóm tắt nội dung cơ bản của từng phần theo mẫu sau:

Phần 1

Nêu tư tưởng nhân nghĩa, khẳng định độc lập dân tộc và những bằng chứng khiến sáng tỏ cho điều ấy.

Phần 2

Tố cáo tội ác của giặc Minh.

Phần 3

Nhắc lại diễn biến của cuộc khởi nghĩa.

Phần 4

Lời tuyên bố độc lập.

b. Chỉ ra mối liên lạc giữa những phần trên và cho biết: Bài Đại cáo viết về vấn đề gì?

Những phần trên có mối liên lạc chặt chẽ về nội dung. Bài Đại cáo đã tố cáo tội ác kẻ thù xâm lược, ca ngợi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn và từ ấy khẳng định nền độc lập chủ quyền, lãnh thổ của dân tộc.

Câu 2. Tư tưởng nổi bật được biểu hiện xuyên suốt trong Đại cáo bình Ngô là gì? Hãy khiến sáng tỏ tư tưởng đấy.

Tư tưởng nổi bật được biểu hiện xuyên suốt trong Đại cáo bình Ngô là tư tưởng nhân nghĩa:

– Khái niệm “nhân nghĩa” trong cuộc sống: phạm trù tư tưởng của Nho giáo chỉ mối quan hệ giữa người sở hữu người dựa trên cơ sở tình thương và đạo lí.

– Quan niệm của Nguyễn Trãi về “nhân nghĩa”:

  • Kế thừa tư tưởng Nho giáo là “yên dân”: khiến cho cuộc sống nhân dân yên ổn, sung sướng.
  • Tư tưởng new ấy là “trừ bạo”: vì nhân dân diệt trừ bạo tàn, giặc xâm lược.

=> Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi đã khẳng định được sự chính nghĩa của nghĩa quân Lam Sơn. Từ ấy tạo cơ sở vững cứng cáp cho cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

– Tư tưởng nhân nghĩa hài hòa sở hữu chân lý về độc lập dân tộc: Nền độc lập của dân tộc ta được xác định qua những dẫn chứng: Nền văn hiến thời gian dài đời, cương vực lãnh thổ biệt lập, phong tục Bắc Nam phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, lịch sử thời gian dài đời trải qua những triều đại Triệu, Đinh, Lý, Trần, hào kiệt đời nào cũng có. Những từ ngữ “từ trước, đã thời gian dài, vốn xưng, đã chia” đã khẳng định sự tồn tại hiển nhiên của Đại Việt.

Xem Thêm  Lời bài hát Không còn nợ nhau

=> Khẳng định dân tộc Đại Việt là quốc gia độc lập, ấy là chân lý ko thể chối cãi.

– Thái độ của tác giả:

  • So sánh những triều đại của Đại Việt ngang hàng sở hữu những triều đại của Trung Hoa.
  • Gọi những vị vua Đại Việt là “đế”: Trước nay hoàng đế phương Bắc chỉ xem vua nước Việt là Vương, sự ngang hàng ko chỉ về triều đại mà còn về con người. Biểu lộ ý thức về chủ quyền độc lập cao độ của tác giả.
  • Dùng phép liệt kê, dẫn ra những kết cục của kẻ chống lại chân lý: Lưu Cung, Triệu Tiết, Toa Đô, Ô Mã… Đấy chính là lời cảnh cáo đanh thép, đồng thời cũng biểu hiện niềm tự động hào bởi những chiến công của nhân dân Đại Việt.

Câu 3. Chọn 1 đoạn tiêu biểu trong bài Đại cáo, phân tách để thấy được tác dụng của nghệ thuật lập luận, lựa chọn hình ảnh, ngôn từ, nghệ thuật đối và nhịp điệu của câu biểu ngẫu.

Đoạn từ “Vừa rồi… Trời đất chẳng dung tha”:

– Tội ác đối sở hữu đất nước: Những từ “nhân, thừa cơ” cho thấy sự thời cơ, thủ đoạn của giặc Minh, chúng mượn chiêu bài “phù Trần diệt Hồ” để gây chiến tranh xâm lược nước ta.

=> Vạch trần luận điệp bịp bợm, cướp nước của giặc Minh.

– Tội ác sở hữu nhân dân:

  • Khủng bố, sát hại người dân vô tội: Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tan, vùi con đỏ dưới hầm tai vạ, dối trời lừa dân…
  • Bóc lột bằng thuế khóa, vơ vét tài nguyên, sản vật nước ta: nặng thuế khóa sạch ko đầm núi
  • Phá hoại môi trường, tiêu diệt sự sống: nát cả đất trời,
  • Bóc lột sức lao động, phá hoại chế tạo: người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc…, kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng…

=> Dùng biện pháp liệt kê tố cáo những tội ác dã man của giặc. Đồng thời cho thấy hình ảnh đáng thương, tội nghiệp, khổ đau của nhân dân. Từ ấy biểu hiện sự xót xa, đau đớn, thương cảm đối sở hữu nhân dân, sự căm phẫn đối sở hữu kẻ thù của tác giả.

Xem Thêm  Biên bản kiểm phiếu bầu bí thư Chi bộ, Đảng bộ (5 mẫu) Biên bản kiểm phiếu Đại hội Chi bộ

Câu 4. Hãy phân tách vai trò của khía cạnh biểu cảm trong bài Đại cáo qua những dẫn chứng cụ thể.

– Vai trò của khía cạnh biểu cảm: Giúp cho bài cao trở nên thuyết phục hơn, tác động mạnh mẽ tới tình cảm của người đọc.

– Dẫn chứng:

  • Ta đây: Núi Lam Sơn dấy nghĩa/Chốn hoang dã nương mình/Ngẫm thù lớn há đội trời chung/ Căm giặc nước thề ko cùng sống/
  • Đau lòng nhức nhối/ Quên ăn vì giận/ Trằn trọc trong cơn mộc mị/ Băn khoăn 1 nỗi đồ hồi
  • Tấm lòng cứu nước, vẫn đăm đăm muốn tiến về đông.
  • Tự động ta, ta buộc phải dốc lòng, vội vã hơn cứu người chết đuối/ Phần vì giận quân thù ngang dọc, phần vì lo vận nước khó khăn.
  • Ta gắng chí khắc phục gian nan.
  • Gớm ghê thay thế/Thảm đạm thay thế
  • Than ôi! 1 cỗ nhung y thắng lợi,
  • Nên công oanh liệt ngàn 5…

Câu 5. Quan niệm về quốc gia, dân tộc được Nguyễn Trãi biểu hiện trong bài Đại cáo như thế nào? Phân tách ý thức độc lập và tinh thần tự động hào dân tộc được biểu hiện trong quan niệm đấy.

Quan niệm về quốc gia, dân tộc được Nguyễn Trãi biểu hiện trong bài Đại cáo: Khẳng định quốc gia, dân tộc nào cũng có quyền bình đẳng vì từng dân tộc đều có nền văn hiến riêng, có phong tục tập quán, có những triều đại khiến chủ, có những anh hùng hào kiệt.

Câu 6. Liên lạc sở hữu những hiểu biết trên phần Tri thức ngữ văn và văn bản Nguyễn Trãi – Cuộc đời và sự nghiệp, hãy xác định:

a. Ý nghĩa của tác phẩm Đại cáo bình Ngô đối sở hữu thời đại Nguyễn Trãi.

Tuyên cáo về việc giành thắng lợi trong cuộc kháng chiến sở hữu nhà Minh, khẳng định sự độc lập của nước Đại Việt.

b. Vì sao Đại cáo bình Ngô được coi là “bản Tuyên ngôn Độc lập thứ 2” của dân tộc?

Bình Ngô đại cáo được coi là “bản tuyên ngôn độc lập thứ 2” của dân tộc vì bài cáo đã khẳng định được quyền lãnh thổ và nền độc lập của nước nhà.

Câu 7. Theo em, bài học lịch sử nào được Nguyễn Trãi nêu lên trong Đại cáo bình Ngô vẫn còn ý nghĩa sâu sắc đối sở hữu thời đại ngày nay?

Bài học lịch sử về việc giữ gìn chủ quyền, lãnh thổ của quốc gia, dân tộc.