Soạn bài Nặn đồ chơi (trang 104) Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức Tập 1 – Tuần 13

Soạn bài Nặn đồ chơi giúp những em hiểu rõ ý nghĩa bài đọc, cũng như nội dung chính để nhanh chóng trả lời những câu hỏi trong SGK Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức có cuộc sống trang 104, 105, 106, 107.

Ko kể đấy, cũng giúp thầy cô nhanh chóng soạn giáo án Tập đọcNặn đồ chơi – Tuần 13 của Bài 24 Chủ đề Niềm vui tuổi thơ theo chương trình new. Vậy chi tiết mời thầy cô và những em cùng theo dõi bài viết dưới đây của Obtain.vn để chuẩn bị thực phải chăng cho tiết học.

Soạn bài phần Đọc – Bài 24: Nặn đồ chơi

Khởi động

Nói tên những trò chơi em biết.

Gợi ý trả lời:

Những trò chơi mà em biết đấy là: Rồng rắn lên mây, trốn tìm, nhảy dây, ô ăn quan…

Bài đọc

Trả lời câu hỏi

1. Nói tên những đồ chơi bé đã nặn?

2. Bé nặn đồ chơi để tặng cho những ai?

3. Việc bé nặn đồ chơi tặng mọi người biểu lộ điều gì?

4. Em thích nặn đồ chơi gì? Để tặng cho ai?

Gợi ý trả lời:

1. Những đồ chơi bé đã nặn là: quả na, quả thị, quả khế, quả cà rốt, cối giã trầu,con chuột, con mèo

2. Bé nặn đồ chơi để tặng mẹ, tặng cha, tặng bà, tặng mèo..

3. Việc bé nặn đồ chơi tặng mọi người biểu lộ lòng hiếu thảo, để ý mọi người của bé

4. Những em trả lời theo ý kiến cá nhân.

Luyện tập theo văn bản đọc

1. Tìm từ ngữ cho biết chú mèo siêu vui vì được bé tặng quà.

2. Tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng.

Gợi ý trả lời:

1. Từ ngữ cho biết chú mèo siêu vui vì được bé tặng quà: thích chí

Xem Thêm  Văn mẫu lớp 11: Phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình trong Đây thôn Vĩ Dạ Dàn ý & 9 bài văn mẫu lớp 11

2. 1 số từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng: vui vẻ, háo hức, mừng rỡ, thích thú..

Soạn bài phần Viết – Bài 24: Nặn đồ chơi

Câu 1

Nghe – viết: Nặn đồ chơi (3 khổ thơ đầu)

Trả lời:

Nặn đồ chơiBên thềm gió mát,Bé nặn đồ chơiMèo nằm vẫy đuôi,Tròn xoe đôi mắt.

Đây là quả thị,Đây là quả na,Quả này phần mẹ,Quả này phần cha.

Đây cái cối nhỏBé nặn thạt tròn,Biếu bà đấy nhé,Giã trầu thêm ngon.

Chú ý:

  • Xem những dấu câu trong đoạn thơ.
  • Viết hoa chữ chiếc đầu tên bài, viết hoa chữ đầu dòng thơ.
  • Viết những tiếng khó hoặc tiếng dễ viết sai do tác động của phương pháp phát âm địa phương: tròn xoe, giã trầu, thích chí,… vẫy đuôi, vểnh râu,…

Câu 2

Ghép da hoặc gia có những tiếng để sau để tạo thành từ ngữ đúng. Viết 3 từ ngữ vào vở.

M: Cặp da

Gợi ý trả lời:

Những em ghép như sau:

  • gia đình, gia vị, gia cầm
  • cặp da, da dẻ

Câu 3

Chọn a hoặc b

a. Chọn từ ngữ thích hợp thay thế cho ô vuông

b. Chọn ươn hoặc ương thay thế cho ô vuông.

– Con đ■ uốn l■ quanh s■ núi.

– Hoa h■ d■ v■ mình đón ánh mặt trời.

Gợi ý trả lời:

a) Chọn từ ngữ thích hợp như sau:

b) Ta thay thế như sau:

– Con đường uốn lượn quanh sườn núi.

– Hoa hướng dương vươn mình đón ánh mặt trời.

Soạn bài phần Luyện tập – Bài 24: Nặn đồ chơi

Luyện từ và câu

1. Giới thiệu về 1 đồ chơi có trong hình theo mẫu sau:

Đồ chơiĐặc điểmquả bóngmàu xanh pha trắng

2. Cần đặt dấu phẩy vào vùng vị trí nào trong từng câu sau:

Xem Thêm  Tin học 6 Bài 3: Cấu trúc rẽ nhánh trong thuật lớnán Tin học lớp 6 trang 86 sách Cánh diều

M: Chú thỏ bông siêu mềm mại, dễ thương.

a) Em thích đồ chơi ô tô máy bay.

b) Bố dạy em làm cho đèn ông sao diều giấy.

c) Người dùng đá bóng đá cầu nhảy dây trên sân trường.

3. Cần đặt dấu phẩy vào vùng vị trí nào trong câu in nghiêng?

Hôm nay là sinh nhật của Chi. Chi nhận được bao nhiêu là quà: búp bê hộp đựng bút đồng hồ báo thức và cái nơ hồng. Chi siêu vui và cảm động.

Gợi ý trả lời:

1. Những em viết như sau:

Đồ chơiĐặc điểmquả bóngMàu xanh pha trắngCon diềuMàu đỏ pha vàngĐèn ông saoMàu đỏ pha xanh lá câychong chóng4 màu sắc sắc pha trộngấu bôngMàu trắng pha vàngbúp bêMàu hồng pha trắngô tôMàu vàng pha xanh ngọcmáy bayMàu xanh lámặt nạMàu xanh dương

2. Đặt dấu phẩy như sau:

a) Em thích đồ chơi ô tô, máy bay

b) Bố dạy em làm cho đèn ông sao, diều giấy

c) Người dùng đá bóng, đá cầu, nhảy dây trên sân trường

3. Đặt dấu phẩy vào câu in nghiêng như sau:

Chi nhận được bao nhiêu là quà: búp bê, hộp đựng bút, đồng hồ báo thức và cái nơ hồng

Luyện viết đoạn

1. Nói tên những đồ chơi của em. Em thích đồ chơi nào nhất? Vì sao?

2. Viết 3 – 4 câu tả 1 đồ chơi của em.

Gợi ý trả lời:

1. 1 số đồ chơi của em: lê-gô, búp bê, gấu bông, bộ đồ nấu ăn,…

Em thích nhất là bộ đồ nấu ăn vì có nhiều hình thù ngộ nghĩnh.

2. Em siêu thích đồ chơi gấu bông của em. Đấy là món quà mẹ sắm cho em nhân dịp sinh nhật. Chú gấu bông được làm cho từ lông mịn, có màu sắc trắng tinh siêu xinh xắn. Gấu bông lớn bằng người em, em có thể dùng ôm lúc đi ngủ. Sở hữu em, gấu bông như 1 người bạn đồng hành và chơi đùa cùng có em. Em siêu yêu quý món đồ chơi này và sẽ giữ gìn nó thực kỹ càng.

Xem Thêm  Bài tập Viết phương trình hóa học lớp 9 Tài liệu ôn tập lớp 9 môn Hóa học

Soạn bài phần Đọc mở rộng – Bài 24: Nặn đồ chơi

Câu 1: Tìm đọc 1 bài thơ hoặc 1 bài đồng dao về 1 đồ chơi, trò chơi.

Gợi ý trả lời:

(Bên cạnh ra có thể tìm 1 số bài đồng dao khác như: Chi chi chành chành, lộn cầu vồng, kéo cưa lừa xẻ,…)

Câu 2: Nói có bạn:

  • Tên của đồ chơi, trò chơi
  • Phương pháp chơi đồ chơi, trò chơi đấy

Gợi ý trả lời:

– Trò chơi Nu na nu nống

– Phương pháp chơi:

Đây là trò chơi dân gian quen thuộc của trẻ con vùng đồng bằng Bắc Bộ: Những người chơi ngồi xếp hàng bên nhau, duỗi thẳng chân ra, tay cầm tay, vừa nhịp tay vào đùi vừa đọc những câu đồng dao. Từng từ trong bài đồng dao được đập nhẹ vào 1 chân, khởi đầu từ trước tiên của bài đồng dao là từ “nu” sẽ đập nhẹ vào chân 1, từ “na” sẽ đập vào chân 2 của người đầu, tiếp theo tới chân của người thứ 2 thứ bố… theo thứ tự động từng người tới cuối cùng rồi quay ngược lại cho tới từ “trống”. Chân của ai gặp từ “trống” thì co chân đấy lại, ai co đủ 2 chân trước tiên người đấy sẽ về nhất, ai co đủ 2 chân kế tiếp sẽ về nhì… người còn lại cuối cùng sẽ là người thua cuộc. Trò chơi lại khởi đầu từ đầu.